Jump to content


Một số thuật ngữ tiếng Anh khi xem bản đồ địa chất


  • Bạn không được tạo chủ đề mới
  • Please log in to reply
2 replies to this topic

#1 chuayeulannao

chuayeulannao

    Super Member

  • Thành viên
  • PipPipPipPipPip
  • 511 Bài viết:
  • Joined 30-May 06
  • Reputation: 75
    • Gender:Male
    • Đến từ:ĐHKHTN TPHCM

    Posted 27 November 2007 - 05:44 PM

    Để tiện tra cứu xin dùng chức năng tìm kiếm
    Tongue [14854] :
    - xem meander lobe.
    - dòng dung nham là một nhánh của dòng lớn hơn. Đồng nghĩa: coulee.
    Top [14855] : điểm cao nhất của tiếp xúc giữa vật liệu xáo trộn của đất trượt với mặt vách trượt.
    Topographic [14856] :
    - thuộc về hình thái học.
    - sự lập bản đồ hoặc thể hiện địa hình một vùng, có nghĩa là "lập bản đồ địa hình" hoặc "bản đồ địa hình". Đồng nghĩa: topographical.
    Topographic depresion [14857] : xem closed depresion.
    Topographic desert [14858] : hoang mạc địa hình
    Hoang mạc của vùng có lượng mưa thấp do vị trí của nó ở giữa lục địa, xa đại dương hoặc ở sườn khuất gió của các núi cao chặn các gió thống trị.
    Topographic divide [14859] : đường chia nước, đường phân thủy.
    Topographic feature [14860] : dạng địa hình
    Topographic form nổi bật, dễ nhận biết và bộ phận đáng chú ý của nó.
    Topographic form [14861] : dạng địa hình
    Một landform không quan tâm tới nguồn gốc hoặc lịch sử của nó (mitchell, 1948).
    Topographic map [14862] : bản đồ địa hình
    Bản đồ thể hiện các đặc điểm địa hình cuỷa mặt đất thường bằng các đường viền. Với tỷ lệ lớn bản đồ thể hiện hiệu quả các dạng tạo ra do con người và các dạng tự nhiên, bao gồm địa hình và cả các đặc điểm tự nhiên, văn hóa, thực vật, đuờng xá, hệ thống sông.
    Topographic maturity [14863] : xem maturity.
    Topographic old age [14864] : xem : old age.
    Topographic profile [14865] : xem : profile.
    Topographic relief [14866] : xem : relief.
    Topographic survey [14867] : vẽ bản đồ địa hình, đo vẽ địa hình
    Đo vẽ, xác định rõ hình dạng bên ngoài (địa hình) của mặt đất và vị trí của các dạng tự nhiên và nhân tạo trên đó.
    Topographic youth [14868] : xem : youth.
    Topography [14869] : địa hình, môn đo vẽ địa hình
    - Hình dạng bên ngoài chung hoặc phần nào đó của bề mặt trái đất, bao gồm địa hình, vị trí các dạng tự nhiên và nhân tạo. Đồng nghĩa : lay of land.
    - Các đặc điểm bề ngoài tự nhiên, các đặc điểm đuợc thể hiện bằng các đường viền trên bản đồ, các đặc điểm do con người tạo ra.
    - Kỹ năng hoặc thực hành vẽ bản đồ chi tiết các bề mặt tự nhiên hoặc nhân tạo của một vùng.
    - Mô tả chi tiết một nơi hoặc địa phương thực tế, thấy được sự khác biệt địa lý chung của môt đất nước, hoặc của phần rộng khác của thế giới, ý nghĩa khoa học và thực tế của mô tả.
    Torrential plain [14870] : Thật ngữ cổ cho pediment
    Torso moutant [14871] : núi nổi cao trên bán bình nguyên, một monadnock
    Tower [14872] : tháp
    Thành tạo đá rất cao hoặc đỉnh có các sườn đứng.
    Tower karst [14873] : tháp karst
    Một kiểu tháp tháp karst nhiệt đới, được đặc trưng bởi đồ đá rời đẳng thước. sườn dốc. Nó có thể có đỉnh bằng và được bao quanh bởi đồng bằng, thường có tích tụ aluvi. Đồng nghĩa : turmkarst.
    Towhead [14874] : đảo aluvi thấp hoặc bãi cạn trong lòng sông.
    Transient beach [14875] : bãi biển tái lập
    Cát của bãi biển được mang đi bởi sóng bão nhưng nhanh chóng được hoàn lại do các dòng chảy dọc bờ.
    Transverse ripple mark [14876] : vết sóng cát ngang
    Vết sóng được hình thành gần như vuông góc với hướng của dòng chảy, nó có lát cắt ngang đối xứng hoặc không đối xứng.
    Transverse bar [14877] : đê cát ngang
    Gờ cát ngầm nông, phát triển ít nhiều vuông góc với đường bờ.
    Transverse coastline [14878] : xem discordant coastline.
    Transverse dune [14879] : đụn ngang
    Đụn cát rất kính gửhông đối xứng, kéo dài vuông góc với hướng gió thịnh hành, có sườn dốc gió thoải và sườn khuất gói dốc, thường có ở vùng thực vật thưa thớt
    Transverse valey [14880] : thung lũng ngang, thung lũng cắt ngang
    - Thung lũng có đường hướng vuông góc với đường phương của đá; thung lũng nghiêng, dốc.
    - Thung lũng cắt ngang sống, dải núi hoặc đồi theo góc vuông.
    Traveling beach [14881] : bãi biển lang thang
    Bãi biển luôn di chuyển theo một hướng chung dưới ảnh hưởng trực tiếp của lũ.
    Traveling dune [14882] : xem kinematic dune.
    Travertine dum [14883] : đập travectin (rimstone dam)Travertine tarrace [14884] : thềm travectin
    Loạt các đập vành đá(rimstone dams)
    Trench [14885] : máng vực
    - Thung lũng dài, thẳng, hình chữ V, hoặc trũng giữa hai dãy núi, thường có hai dòng chảy chảy về hai hướng ngược nhau. Đồng nghĩa : troungh.
    - Hẻm vực, sườn dốc, hẹp hoặc trũng bị xói mòn do sông.
    - Rãnh hẹp, dài do xói mòn hoặc do chuyển động kiến tạo, có đặc điểm tương tự như mương đào.
    - Trũng kéo dài, hẹp trên đáy biển sâu có các sườn dốc, định hướng song song với phương đứt gãy của lục địa, và rìa lục địa với đới đồi biển thẳm. Trũng có thể sâu hơn đáy biển xung quanh 2km, kéo dài hàng nghìn km. Đồng nghĩa : oceanic trench, marginal trench, sea floor trench.
    Tributary [14886] : dòng nhánh
    - Dòng chảy cung cấp, nối hoặc chảy vào dòng lớn hơn hoặc vào hồ. Đồng nghĩa : tributary Stream, affluent, feeder, side Stream, contibutary.
    - Thung lũng chứa một dòng nhánh
    Tropical desert [14887] : hoang mạc nhiệt đới
    Hoang mạc nóng, khô nằm giữa vĩ độ 150 và 300 bắc hoặc nam síc đạo, nơi có khối khí áp cao cận nhiệt đới thống trị tạo điều kiện mưa rất ít, mưa không thường xuyên. Đồng nghĩa : low - latitude desert, trade wind desert
    Tropical lake [14888] : hồ nhiệt đới.
    Hồ có nhiệt độ thường xuyên cao hơn 40C
    Trough [14889] : rãnh , máng
    -Trũng hẹp, dài trên bề mặt trái đất như trũng giữa các đồi, hoặc trũng không có cửa thoát cho hệ thống dòng chảy; đặc biệt là thung lũng chữ U kéo dài như máng băng hà (glacial trough) hoặc trench.
    - Rãnh có dòng chảy
    - Trũng kéo dài trên đáy biển, rộng hơn và nông hơn so với trench( vực) có các sườn dốc phân bậc. Máng và vực là các dạng có sự phân bậc, một máng có thể phát triển từ một vực bởi được lấp đầy trầm tích.
    Trough valley [14890] : thung lũng dạng chữ U, thung lũng dạng lòng máng
    Trumpet valley [14891] : thung lũng dạng loa kèn (có ở vùng băng hà).
    Truncated [14892] : rút ngắn lại, cắt cụt dần.
    Về địa hình(như mũi nhô, núi) hoặc cấu trúc địa chất bị rút ngắn lại bởi truncation. Đặc biệt về chỗ nhô cao dạng nón(như núi lửa) có phần đỉnh bị thay thế bằng một đoạn mặt phẳng song song với mặt đất hoặc mặt đại dương. Về trắc diện đất có các tầng nằm trên bị mất đi.
    truncation [14893] : xén cụt
    Sự cắt hoặc vỡ ra dần của đỉnh hoặc đáy cấu trúc địa chất hoặc địa hình như do xói mòn.
    tube [14894] : ống
    Ngách bên của hang phẳng, nhẵn; có mặt cắt ngang hình elip tới hình tròn
    Tubular spring [14895] : nguồn nước phun dạng ống.
    Nguồn nước trọng lực hoặc áp lực phun nước ra từ chỗ hở tròn, như ống dung nham hoặc rãnh hòa tan,.
    Tubular stalactite [14896] : vú đá hình ống
    Vú đá rỗng, mảnh duy trì đường kính của giọt nước. Đồng nghĩa: straw stalactite, soda straw
    tule [14897] : xem tule land
    tule land [14898] : Dải đất trũng nước chảy tràn.
    tunnel [14899] : xem natural tunnel
    tunnel cave [14900] : xem natural tunnel
    tunnel lake [14901] : hồ băng hà chiếm chỗ của tunnel valley
    tunnel valley [14902] : thung lũng ống ngang
    Rãnh nông cắt vào băng tích hoặc vật liệu rời rạc khác, hoặc vào đá gốc do dòng chảy dưới băng hà không mang trầm tích thô. Đồng nghĩa : tunneldal, rinnental.
    turbidity fan [14903] : quạt đục
    Phạm vi nước đục dạng quạt địa phương ở cửa dòng chảy chảy vào hồ hoặc kề liền với bờ xói mòn của hồ
    turf banked terrace [14904] : Thềm có các bậc bằng đất mịn
    two cycle valley [14905] : Thung lũng hai chu trình
    Thung lũng được thành tạo bởi sự hóa trẻ như xói mòn về thượng nguồn, hoặc bởi các chuyển động phân dị của trái đất và được đặc trưng bởi lát cắt ngang có dạng thung lũng trong thung lũng(valley in valley). Đồng nghĩa: two story valley.
    two story cliff [14906] : Vách đứng hai chu trình
    Vách đứng ở biển chứa một vách cổ được nâng cao của một chu trình đường bờ cổ hơn, tách khỏi một vách nằm thấp hơn của một chu trình trẻ hơn bằng một bậc đá bằng do sóng mài mòn hẹp. Đồng nghĩa: two storied cliff
    tying bar [14907] : xem tombolo.
    u_shaped dune [14908] : đụn cát hình chữ U, điểm cuối hở mặt gió đi lên của đụn.
    u_shaped valley [14909] : Thung lũng hình chữ U rộng, có các sườn dốc, đáy bằng , rộng, đặc biệt là thung lũng được xẻ bởi xói mòn băng hà (glacial trough). Đồng nghĩa: u_valley, trough valley.
    u_valley [14910] : Thung lũng hình chữ U
    ultimate base level [14911] : Mực cơ sỏ cuối cùng
    Mực cơ sở thấp nhất có thể, đối với sông đó là mực biển, như là mặt tương đương bên dưới sông khi chiếu vào đất liền. Đồng nghĩa: general base lever
    ultimate landform [14912] : Địa hình tận cùng
    Theo lý thuyết địa hình được thành tạo ở giai đoạn gần cuối của quá trình xói mòn. Đồng nghĩa: ultimete form.
    umbrafon dune [14913] : Đụn khuất gió
    Đụn phát triển ở phía khuất gió của phạm vi có cát rời, nơi cát cung cấp được thay đổi đều đặn( ví dụ đụn trên sườn khuất gió của bãi bồi hoặc phía đất liền từ bãi biển cát). Đồng nghĩa: lee source dune, source-bordering. lee dune,
    unaka [14914] : Khối sót rộng trên bán bình nguyên
    Khối này ít tiến triển hơn so với monadnock, đôi khi thể hiện trên bề mặt của khối các tàn dư của một bán bình nguyên có khối này nhô lên. Tàn dư xói mòn có quy mô lớn hơn và cao hơn so với monadnock (đồi sót). Nhóm các đồi sót thường thể hiện ở gần thượng nguồn sông nơi xói mòn vẫn chưa làm cho khu vực hạ thấp tới được mực bán bình nguyên.
    unconcentrated flow [14915] : xem overland flow
    unconcentrated wash [14916] :xem sheet erosion
    undaform [14917] : Dạng địa hình dưới nước được thành tạo do xói mòn và xây dựng của sóng trong thời kỳ phát triển của trắc diện cân bằng dưới nước
    undercliff [14918] : Thềm hoặc vách đứng phụ dọc bờ được hình thành do vật liệu rơi xuống từ vách đứng; phần thấp của vách phát triển đất trượt.
    uniform development [14919] : Sự phát triển đồng điệu.
    Sự hình thành một cảnh quan ở nơi tốc độ nâng cao ngang bằng với tốc độ xói mòn hạ thấp, được đặc trưng bởi địa hình không thay đổi và các sườn thẳng.
    unit bar [14920] : Đê cát không bị biến đổi
    Đê cát cuội không bị biến đổi trong dòng bện( dòng tách ra rồi lại hợp lại với dòng chính ở phía hạ lu).
    univerted relief [14921] : Địa hình kế thừa
    Hình dáng bên ngoài của địa hình phản ánh cấu trúc địa chất bên dưới, như nơi là núi cũng là vị trí của nếp lồi, nơi là thung lũng cũng l;à vị trí của nếp lõm.
    unpaired terrace [14922] : Thềm không cặp đôi
    Thềm sông không đối xứng nhau, trên phía đối diện nhau của thung lũng thường được hình thành bởi một dòng uốn khúc, đánh võng ngang qua thung lũng. Đồng nghĩa: unmatched terrance.
    upland [14923] : Vùng đất cao. Cao nguyên
    Vùng rộng lớn của đất cao, đặc biệt là ở những nơi xa bờ biển hoặc bên trong một quốc gia. Đôi khi nó được dùng đồng nghĩa với fasland. Đất nổi cao hơn trên vùng đất thấp dọc theo sông hoặc giữa các đồi. Vùng đất cao hơn mực lũ, thủy triều khi bão không đạt tới. Cao nguyên, vùng đất cao hơn của một khu vực tương phản với thung lũng, đồng bằng hoặc các vùng đất thấp khác
    uplandplain [14924] : Vùng đất khá bằng phẳng có độ cao lớn, bề mặt bị xói mòn cao
    upslope [14925] : sườn dốc lên. (tt) theo hướng dốc lên. Ví dụ sóng trờn lên mặt dốc
    v_bar [14926] : đê cát dạng chữ V
    đê cát hình mũi nhọn (cuspate bar) có góc phía biển khá nhọn, như ở nơi có vệt dạng mũi thứ sinh đột ngột về phĩa bờ từ điểm của mũi nguyên sinh
    v_shaped valley [14927] : thung lũng dạng chữ V, có sườn dốc và các dòng nhánh ngắn, đặc biệt là thung lũng trẻ hẹp do dòng chảy cắt sâu xuống. Đồng nghĩa: v_valley
    v_terace [14928] : thềm dạng chữ V
    thềm hình tam giác, hình thành trong một cung dài, hẹp của hồ cổ. Thềm có 1 sườn tiếp xúc với bờ bằng phẳng và đỉnh góc đối diện về phía nước thoáng
    Valley [14929] : trũng rộng có địa hình thấp trên đáy biển, sườn hơi nghiêng.
    Valley [14930] : Thung lũng
    Phạm vi đất thấp được viền ở khu đất cao, đặc biệt như là trũng hơi dốc, khá rộng của mặt đất thường nằm giữa hai núi hoặc giữa các dãy đồi hoặc núi, thường có thung lũng với một cửa thoát nước. Thung lũng thường được phát triển bởi xói mòn sông, có thể được hình thành do đứt gãy.
    Valley [14931] : Lưu vực sông
    Phạm vi đất rộng , khá bằng phẳng kéo dài có sông rộng và các dòng nhánh của nó. Đồng nghĩa: vale, dale
    valley bottom [14932] : xem valley floor
    valley braid [14933] : xem anabranch
    valley drift [14934] : rửa trôi vật liệu tạo nên vally strain(thung lũng tích tụ vật liệu rửa trôi do băng hà tan)valley fill [14935] : thung lũng lấp đầy
    thung lũng được lấp đầy bởi trầm tích bở rời do tác nhân nào đó
    valley flat [14936] : thung lũng đáy bằng
    thung lũng có sườn dốc , hẹp, có dòng chảy nhỏ trên đồng bằng tích tụ, bằng phẳng ở đáy( không xác định rõ là đồng bằng hay thềm). Đồng nghĩa: flat. Bề mặt đá gốc do xói mòn bên sườn được phủ aluvi của bãi bồi.
    valley floor [14937] : đáy thung lũng
    đáy bằng phẳng, rộng, có thể được nâng lên và thể hiện như là một mực của một chu trình xói mòn trước đây. Nó cũng có thể bị phủ một lớp aluvi mỏng. Đồng nghĩa: valley bottom, lood plain
    valley floor basement [14938] : móng đáy thung lũng
    móng đá gốc bị hạ thấp , nằm dưới valey floor sidestrip và đáy thung lũng thực thụ, phát triển ở vùng khí hậu ẩm do sự mở rộng ngang đáy thung lũng
    valley floor side strip [14939] : dải sườn đáy thung lũng
    bề mặt phẳng tới lõm nhẹ, hẹp giữa sườn rửa trôi và đấy thung lũng tthực thụ( bãi bồi) được tạo nên do sự hạ thấp và sự lùi ngang của sườn thung lũng.
    valley in valley [14940] : thung lũng trong thung lũng
    về điều kiện , cấu trúc hoặc lát cắt ngang của thung lũng từ sườn được đánh dấu bằng một vai thung lũng(valley shouder) ngăn một thung lũng trẻ có sườn dốc ở dưới thấp với một thung lũng mở, cổ hơn , rộng hơn ở cao hơn. Về thung lũng hai chu trình(two cycle valley)
    valley line [14941] : đường đáy thung lũng
    valley meander [14942] : khúc uốn thung lũng(meadering valley)
    valley of elevation [14943] : thung lũng nếp lồi
    valley of subsidence [14944] : thung lũng nếp lõm
    valley plain [14945] : bãi bồi liên tục. Đáy thung lũng(xem valley floor)
    valley plain terrace [14946] : tàn d bãi bồi liên tục có trước của đáy thung lũng . Nó gồm những dạng như strath terrance và fillastrath terrance
    valley plug [14947] : nút thung lũng
    sự thu hẹp địa phương trong lòng dòng chảy do có vài kiểu vật cản dòng và có thể do tích tụ nhanh.
    valley profile [14948] : trắc diện dọc thung lũng
    valley shoulder [14949] : vai thung lũng
    bề mặt thung lũng được tạo ra trong dạng thung lũng, biểu hiện bằng góc nhọn hoặc chỗ gãy ở sườn giữa sườn hoặc đáy của thung lũng cổ cao hơn và sườn của thung lũng trẻ hơn, thấp hơn. Đó là tàn dư của đáy thung lũng được tạo ra trong một chu trình xói mòn cũ, đánh dấu mực cơ sở xói mòn cũ và sự mở rộng ngang các đá có thành phần thạch học thay đổi. Đồng nghĩa: shoulder
    valley sink [14950] : xem karst valley
    valley spring [14951] : nguồn nước thung lũng
    một kiểu của nguồn nước trũng sụt(depression spring), nước chảy ra từ sườn thung lũng ở điểm lộ nước ngầm
    valley system [14952] : hệ tthung lũng
    thung lũng và tất cả các thung lũng nhánh
    valleytrain [14953] : thể tích tụ vật liệu rửa trôi dài , hẹp do nước băng tan
    vase [14954] : trầm tích hỗn hợp trong cửa sông miệng phễu ở bờ Đại Tây Dương, gồm cát, thạch anh, canxit, khoáng vật sét và các vỏ sò ốc
    vault [14955] : Vòm
    một cấu trúc của trái đất giống cửa tò vò. Thí dụ miệng hang hoặc miệng núi lửa
    vegetation coast [14956] : bờ biển thực vật
    bờ biển bị mở rộng về phía biển bởi thực vật(nhưrừng ngập mặn)
    velu [14957] : Vụng của một đảo san hô dạng vòng(atoll)
    ventifact [14958] : Vật liệu được mài mòn do gió.
    Thuật ngữ dùng cho đá, cuội bị mang đi , bị cắt, bị đánh bóng bởi tác động mài mòn hoặc tác động phun cát của gió thổi cát, thường dưới các điều kiện hoang mạc. Đồng nghĩa: glyptolith, wind-worn stone, wind-cut stone, wind-polished stone, wind-grooved stone, wind-shaped stone,
    vertical corrasion [14959] : bào mòn thẳng đứng gây nên do sự đào sâu của lòng kênh
    vertical dip slip [14960] : xem vertical slip
    vertical erosion [14961] : xen downcutting
    vertically mixed estuary [14962] : cửa sông miệng phễu hỗn hợp theo chiều thẳng đứng.
    Cửa sông miệng phễu không có sự biến đổi đo được của độ mặn theo độ sâu, mặc dù độ mặn có thể tăng lên từ phía thợng nguồn tới cửa. Đặc điểm đó xảy ra ở nơi có dòng triều mạnh liên quan với dòng chảy sông. Đồng nghĩa: verticaly homogeneous estuary
    volcanic conduit [14963] : kênh dẫn vật liệu núi lửa lên từ dưới sâuvolcanic cone [14964] : nón núi lửa
    đồi dung nham dạng nón được tạo nên ở xung quanh miệng núi lửa
    volcanic dome [14965] : vòm núi lửa
    thể phun trào tròn , sườn dốc có độ nhớt cao được ép ra từ núi lửa, tạo nên khối dạng vòm hoặc hình củ của dung nham đông lại, bao quanh miệng núi lửa. Phần dung nham cổ hơn có thể được đẩy lên cao bởi sức ép của dung nham mới đưa lên từ bên dưới. Đồng nghĩa: bulbows dome, tholoid, dome volcano, dome, cumud dome, cumulo volcano
    volcanic graben [14966] : địa hào núi lửa
    cấu trúc sụt lở sườn thẳng dốc trên đỉnh hoặc sườn nón núi lửa
    volcanic island [14967] : đảo núi lửa
    được tạo nên một cách đầy đủ được lộ ra trên mặt biển. Đồng nghĩa: island volcano
    volcanic plain [14968] : đồng bằng núi lửa
    bề mặt được tạo nên do dung nham hoặc tro núi lửa rộng lớn chảy phủ trên các chỗ ghồ ghề của địa hình
    volcanic sink [14969] : xem sink
    volcaniccluster [14970] : cụm núi lửa sắp xếp theo mạch cắt ngang biểu kiến
    volcano karst [14971] : karst núi lửa
    lãnh thổ có các vật liệu núi lửa sạch được phun lên, bị bào mòn do nước tạo ra các dạng vi địa hình giống như karst trong đá vôi
    volcano shoreline [14972] : đường bờ núi lửa
    đường bờ nghiêng dốc, hình vòng cung mấp mô được tạo nên ở nơi có các mẩu vật liệu núi lửa hoặc các dòng dung nham thể hiện ở bờ biển hoặc ở nơi núi lửa nhô cao trên mặt nước, hình thành một nón nhô cao và rộng ra bởi sự bồi tiếp các vật liệu phun ra.
    wake dune [14973] : đụn vết dài
    đụn cát hình thành trên sườn khuất gió của một đụn lớn hơn và kéo thành vệt dài theo hướng gió
    walled lake [14974] : hồ có gờ
    hồ được viền dọc bờ bằng gờ dạng tường hẹp gồm các vật liệu bở rời
    walled plain [14975] : miệng núi lửa trên mặt trăng rộng, đáy bằng.
    Đồng nghĩa: cirque
    wandering dune [14976] : đụn cát di động
    đụn cát trờn chậm chạp theo hướng gió thống trị do lớp phủ thực vật nghèo nàn không neo nó lại được
    warpland [14977] : đất vồng
    vùng đất thấp được tăng thêm bởi quá trình làm vồng lên
    wash [14978] : rửa lũa
    - khoảnh đất bị rửa lũa và xen kẽ bị phủ và không bị phủ bởi biển hoặc sông
    - phần ướt, cạn của sông , cửa sông miệng phễu hoặc của nhánh biển
    - bãi lầy
    - hiệu quả xói mòn của sóng
    - sự mang đất đi của nước chảy như trong quá trình xói mòn đều lớp mặt
    wash cone [14979] : nón rửa lũa
    xem outwash cone
    wash plain [14980] : xem outwash plain. Đồng bằng aluvi gồmn aluvi hạt thô
    wash slope [14981] : sườn rửa trôi
    sườn thấp thoải của đồi nằm ở chân vách đứng hoặc mặt đá dốc thường bị phủ bởi tích tụ sườn tích. Sườn rửa trôi thường kém dốc hơn so với sườn trọng lực ở cao hơn và thường bao gồm các quạt aluvi và pediment. Đồng nghĩa: hadenhang, basal slope.
    washland [14982] : đất rửa lũa
    vùng đất thấp có đê viền theo sông hoặc cửa sông miệng phễu, thường là một phần của bãI bồi tự nhiên. Trên vùng đất này nước lũ được cho tràn định kỳ để khống chế mực nước cao trong sông
    washout [14983] : xói lở
    -xói lở mang đi vật liệu đất do lũ đột ngột và ma lớn tập trung, thường làm tăng cường rửa xói và sập lở bờ
    - nơi có đường bộ và đường sắt bị xói tràn do lũ địa phương
    washover [14984] : vật liệu được tích tụ do xói tràn, quá trình tạo sự xói tràn. Đặc biệt là đenta nhỏ được hình thành trên bờ phía trong của đe cát hoặc đe cát chắn tách đầm phá khỏi biển khơi , được tạo ra do sóng bão vỡ ra trên phần thấp của đe và đe chắn và tích tụ trầm tích trong đầm phá(vụng)
    washover fan [14985] : quạt xói tràn
    thể tích tụ cát dạng quạt do đe cát chắn bị xói tràn trong bão. Đồng nghĩa: sashover apron
    wastage [14986] : thuật ngữ chung cho quá trình bóc mòn bề mặt trái đất
    waste plain [14987] : xem aluvial plain. Xem bajada
    water gap [14988] : hẻm nước
    rãnh sâu có dòng chảy cắt xuyên qua sống núi; đặc biệt là hẻm hẹp cắt xuyên qua đá cứng chắc do dòng chảy sinh trước
    water pocket [14989] : túi nước
    trũng nhỏ dạng bát trên bề mặt đá gốc nơi nước có thể tập trung, đặc biệt hố nước trên móng của dòng gián đoạn hình thành ở chân vách đứng do hoạt động của nước rơi trong giai đoạn lũ. Đồng nghĩa: tinaja
    watereye [14990] : mắt nước
    trũng nông nhỏ, được hình thành do phong hóa hóa hóa học đá kết tinh.
    waterfall [14991] : thác nước
    nước rơi thẳng đứng ở nơi nó cắt qua đá cứng chắc nhô ra ở trên đá mềm, đá mềm bị xói mòn. Dòng chảy chảy tràn trên rìa cao nguyên hoặc bờ biển vách đứng. Đồng nghĩa: fall
    waterfall lake [14992] : xem flunge pool
    wave built [14993] : do sóng xây dựng nên
    được hình thành do hoạt động của sóng hồ , sóng biển, được giúp sức bởi các dòng do sóng. Thuật ngữ được dùng rộng rãi cho các dạng do sóng biển dựng nên
    wave built platform [14994] : nền bằng do sóng xây dựng nên
    Đồng nghĩa với: wave built terrace . Thuật ngữ này không chặt chẽ vì nền bằng thường được coi là dạng xói mòn
    wave built terrace [14995] : thềm do sóng xây dựng nên
    Dạng bờ nghiêng thoải ở rìa biển hoặc hồ của 1 nền bằng do sóng vỗ hình thành do trầm tích bị mang đi bởi các sông hoặc dòng chảy ven bờ hoặc chéo qua nền bằng, và được tích tụ ở vùng nước sâu hơn phía ngoài. Đồng nghĩa: wave built platform , built terrace.
    wave cross ripple mark [14996] : Dấu vết sóng cát dao động ngang.
    Xen oscilitation cross ripple mark
    wave current ripple mark [14997] : Vết sóng cát dòng sóng ngang
    Vết sóng cát hợp phần (compound ripple mark ) có vật liệu tạo nên đỉnh sóng cát được coi là được tích tụ do sự dao động bởi hoạt động sóng trên vết sóng cát nằm ngang tồn tại từ trước.
    wave cut [14998] : Mài mòn do sóng
    Được khắc hoặc cắt đi do hoạt động của sóng hồ hoặc biển được giúp đỡ bởi các dòng chảy do sóng. Thuật ngữ được sử dụng rộng rãi cho các dạng mài mòn do sóng,.
    wave cut bench [14999] : Riềm đá bao mài mòn do sóng
    Bề mặt hẹp bằng phẳng tới nghiêng thoải hoặc nền bằng do xói mòn sóng kéo dài ra, ngoài từ phía trên chân vách đứng mài mòn do sóng, chiếm toàn bộ đới bờ và một phần hoặc toàn bộ mặt bờ. Nó được phát triển chủ yếu ở trên mặt nóc do bụi nước sóng bắn lên và sự tập trung các sóng bão, được hỗ trợ bởi phong hóa thông khí và nước mưa rửa trôi. Riềm đá bao có thể trần trụi, đá bị lau sạch hoặc bị phủ định kỳ bởi bãi biển. Nó có thể kết thúc đột ngột hoặc hạ thấp vào nền bằng mài mòn(abrasion platform). Đồng nghĩa: shore platform, beach platform, high_ water platform.
    wave cut cliff [15000] : Vách đứng mài mòn do sóng
    Vách đứng , đặc biệt là vách đứng ở biển được tạo nên do sự vỡ ra của các mảnh đá sau khi sóng rửa khoét ngang về phía đất liền
    wave cut notch [15001] : Hốc sóng vỗ mòn
    Hốc được thành tạo dọc chân vách đứng biển bởi xói mòn do sóng.
    wave cut pediment [15002] : Pediment mài mòn
    Nền bằng mài mòn do sóng(wave cut platform ) được hình thành do xói mòn đường bờ vách đứng_ đứt gãy. Thuật ngữ không thông dụng
    wave cut plain [15003] : xem wave cut platform
    wave cut platform [15004] : Nền đá bằng mài mòn do sóng.
    bề mặt nghiêng thoải được tạo ra do xói mòn sóng kéo xa vào biển hoặc hồ từ chân vách đứng mài mòn. Nó thể hiện cả riềm đá mài mòn và nền bằng mài mòn. Đồng nghĩa: wave cut terrace , cut platform ,erosion platform, wave cut plain , strandflat.
    wave cut terrace [15005] : Thềm mài mòn do sóng
    Đồng nghĩa với wave cut platform. Thuật ngữ không chặt chẽ vì thềm thường được coi như là dạng xây dựng( tích tụ)
    wave delta [15006] : xem washover
    wave depth [15007] : Chân sóng
    wave drift [15008] : Mạng dòng chảy di chuyển theo hướng sóng gây nên do chuyển động quay của các phần tử nước với sự di chuyển của mỗi sóng bề mặt.
    wave erosion [15009] : xem marine abrasion
    wave etched shoreline [15010] : Đòng bờ khắc mòn do sóng
    Đường bờ khá thẳng được tạo ra do xói mòn sóng khác nhau tác dụng đến các vật liệu bờ có sức đề kháng khác nhau
    wave platform [15011] : xem wave cut platform
    wave wash [15012] : Rửa xói do sóng
    Xói mòn bờ hoặc đê do sự mài nghiền hoặc vỡ ra của sóng, đặc biệt là xói mòn đê khi có lũ
    weather pit [15013] : Hố thời tiết
    Trũng thấp nhỏ trên đỉnh bằng hoặc nghiêng thoải của chỗ lộ rộng đá granit, được cho là dung môi hoạt động địa phương mạnh của nước bị nhốt. Nó có đường kính 30-45cm và sâu tới 15cm
    weather shore [15014] : Đường bờ thời tiết
    Đường bờ nằm theo hướng gió, do đó nó phải chịu tác động mạnh của sóng
    west coast desert [15015] : Hoang mạc kiểu bờ tây
    Hoang mạc bờ biển có ở rìa tây lục địa ở vĩ độ hoang mạc nhiệt đới, nghĩa là gần vùng nhiệt dưới của Canxơ Caprion. Sự thay đổi thất thường hàng năm, hàng ngày là lớn hơn hoang mạc nhiệt đới nội lục.
    wild land [15016] : Đất hoang dã
    Đất không được cach tác hoặc đất không trồng cấy được, có nghĩa là đât hoang mạc hoặc đất chất thải
    wild river [15017] : Sông hoang dã
    -Sông có bờ và nước được duy trì trong hoàn cảnh cha khai phá, bị biến cải bởi con người.
    -Sông chảy xiết.
    wind abrasion [15018] : Mài mòn gió
    Quá trình xói mòn do gió cuốn theo các phần tử hoặc tuyết và bị mang đi khỏi bề mặt bị lộ ra của bất kỳ loại gì
    wind corrasion [15019] : xem wind abrasion
    wind current [15020] : xem drift
    wind cut stone [15021] :xem ventifact
    wind deposition coast [15022] : Bờ tích tụ do gió
    Bờ biển được xây dựng bởi các đụn cát tiến triển theo hướng gió chủ đạo, thường được thành tạo trên sườn khuất gió của eo cát
    wind driven current [15023] : xem drift
    wind erosion [15024] : Xói mòn gió
    Sự tách ra, vận chuyển và tích tụ lớp đất mặt do hoạt động của gió, đặc siệt là BãO BụI TRONG VùNG KHÔ và bán khô hoặc nơi các lớp đệm thực vật nghèo nàn
    wind gap [15025] : Khe hở khô
    Khe hở nông trên đỉnh hoặc phần cao của sống núi thường cao hơn khe có nước. Khe có nước cũ hiện bị bỏ lại(như do hiện tượng cướp dòng) bởi dòng chảy tạo ra nó; khe hiện không có dòng chảy. Đồng nghĩa: dry gap, air gap, wind valley
    wind polish [15026] : Xem deser polish
    wind polished stone [15027] : Vật liệu mài mòn do gió có bề mặt nhẵn ở vùng hoang mạc
    wind ridge [15028] : Gờ tuyết do gió vun
    wind rift dune [15029] : Đụn cát có khe hẻm do gió
    Đụn được tạo ra ở vùng có cây bụi do gió mạnh có hướng không đổi, đặc biệt là có khe ở đầu nhọn(đầu gió đi xuống) của gờ cát dạng cua gấp hở về phía gió. Nó thường có dọc bờ biển, hiếm có ở hoang mạc. Thuật ngữ cũng áp dụng cho các dãy đụn song song do sự thành tạo "khe"
    wind scoop [15030] : Đĩa do gió
    Trũng dạng đĩa nông trên tuyết gồm vật cản, tạo nên do lốc xoáy thổi mòn
    wind scoured basin [15031] : xem deflation basin
    wind valley [15032] : xem wind gap
    window [15033] : Chỗ hở dưới cầu tự nhiên
    windripple [15034] : Gợn sóng cát do gió trên bề mặt cátwindrow [15035] : Cồn thấp, đống hoặc các tích tụ khác hình thành một cách tự nhiên do gió, hoặc do thủy triều hay nhân tạo.
    windrow ridge [15036] : Vết sóng cát nước nông nằm song song và trực tiếp dưới các vật liệu tích tụ do gió trên bề mặt nước. Các vật liệu này tạo thành các sống thẳng, nhọn đầu, trở nên hẹp hơn và ngắn hơn theo hướng xuôi gió và cắt ngang qua một vệt song cát trước hiện đại
    wineglass valley [15037] : Thung lũng hình cốc rượu
    Thung lũng có dạng cốc rượu vang, loe rộng ra ở đầu cao hơn ở nơi có dạng cốc, đoạn dưới thấp hơn thu hẹp lại, rồi lại loe rộng ra trên đồng bằng aluvi rộng. Thung lũng thường hình thành ở ngay các góc tới vách đứng do đứt gãy ở vùng khô. Đồng nghĩa: goblet valley, hourglass valley.
    wing [15038] : Sừng cát
    Đầu ở ngoài, kéo dài về phía trước của đụn cát
    wing bar [15039] : Đê cát cắt chéo một phần cửa vịnh hoặc sông
    wing dam [15040] : Đê chắn sóng
    winged headland [15041] : Mũi nhô có các doi ở hai phía có hướng ngược nhau.
    Nó được thành tạo do sóng không có khả năng đưa vật liệu tới đỉnh vịnh
    winter berm [15042] : Thềm bờ mùa đông
    Thềm được xây dựng trên vùng sau bờ do sóng vỗ bờ của các sóng bão mạnh trong mùa đông.
    y_shaped valley [15043] : Thung lũng dạng chữ Y.
    Thung lũng trẻ hóa, độ dốc sông tăng lên do nâng cao vùng thượng nguồn
    y_tombolo [15044] : Đê cát nối đảo dạng chữ Y. Thể chứa nước giữa hai nhánh sông hình chữ Y
    Đê cát nối hai đê, kéo dài vào bờ từ một đảo hoặc vào biển từ đất liền
    young [15045] : Về giai đoạn trẻ của chu trình xói mòn, đặc biệt là dòng chảy không phát triển được trắc diện cân bằng và về thung lũng của nó.
    Đồng nghĩa: youthful
    young lake [15046] : Hồ trẻ.
    Hồ phát triển trong giai đoạn trẻ
    young mountain [15047] : Núi trẻ
    Núi được hình thành trong giai đoạn Đệ tam hay Đệ tứ, đặc biệt là núi uốn nếp được tạo ra trong thời kỳ lớn cuối cùng của quá trình uốn nếp( giai đoạn tạo núi Anpi)
    youngland [15048] : Địa hình trẻ
    Bề mặt địa hình có các cao nguyên và các thung lũng hình thành trong giai đoạn trẻ của chu trình xói mòn
    youth [coast] [15049] : Giai đoạn phát triển của bờ, đường bờ, vùng bờ được đặc trưng bởi không hình thành trắc diện cân bằng. Đối với đường bờ bị nhấn chìm, đường ngoài không đều hoặc răng ca, tác động sóng mạnh, hình thành vách đứng và các dạng xói mòn kết hợp, trắc diện bờ ngoài dốc, thể hiện ró vịnh, mũi nhô, đảo ngoài khơi, doi, đê cát và các dạng không đều tthứ yếu khác. Đối với đường bờ được nâng lên thường thẳng, đường bờ đơn giản, sóng rộng bị vỡ ở ngoài khơi, sóng nhỏ hơn vào được đất liền để tạo ra vách đứng thấp và các hành tạo của bãi biển chắn, đầm phá, đầm lầy
    youth [streams] [15050] : Giai đoạn đầu phát triển của chu trình xói mòn trong sự phát triển của địa hình hoặc cảnh quan của một vùng, nơi nà bề mặt hoặc cấu trúc nguyên thủy vẫn còn thống trị đặc điểm của địa hình. Nó được đặc trưng bởi có một số sông trẻ rộng thoáng, bề mặt vùng giàu sông có đỉnh bằng, rộng, ít bị biến cải do xói mòn, hệ thống sông phân chia yếu với nhiều đầm lầy và hồ nông, tăng lên nhanh chóng địa hình địa phương sắc sảo, sườn dốc và bề mặt nổi cao rõ trên mực biển.zigzag ridge [15051] : Gờ dích dắc.
    Một gờ liên tục lúc đầu kéo theo một hướng sau đó lại theo hướng khác. Gờ dích dắc được tạo nên trong các núi uốn nếp.
    zone of accumulation [15052] : Đới tích tụ
    Phạm vi trượt đất có vật liệu bị trượt nằm lên trên mặt đất nguyên sinh.
    zone of deposition [15053] : Đới tích tụ băng hà
    Phạm vi băng hà lục địa tích tụ các vật liệu được mang tới từ đới xói mòn. Nó thường được phủ bởi băng tích và có đặc điểm chung của đồng bằng.
    zone of erosion [15054] : Đới xói mòn băng hà.
    Phạm vi băng hà lục địa có vật liệu đá được mang đi hết do xói mòn. Đó hầu như là bề mặt đá trần trụi
    TCDD (2, 3, 7, 8 tetrachlorodibenzo-p-dioxin) [15055] : Xem: Dioxin.
    technofenic factors [15056] : Những nhân tố kỹ thuật.
    Những nhân tố do hoạt động kỹ thuật của con người.
    Đồng nghĩa: antropogenic factors; man-made factors.
    temporary hardness [15057] : độ cứng tạm thời (của nước).
    Xem carbonate hardness.
    temporary lake [15058] : Hồ tạm thời.
    temporary stream [15059] : Suối tạm thời.
    terraced pool [15060] : Hồ bậc thềm.
    Vũng nước nông trên bề mặt gờ đá, có dạng hình tròn tại đó nước đạt tới bề mặt, được hình thành từ kết tủa của vôi và silicat trong một loại tảo đặcd biệt.
    test well [water] [15061] : Giếng nghiên cứu.
    Giếng đào hay khoan để nghiên cứu nước, như giếng khoan tại các vùng lân cận hồ để xác định mối quan hệ giữa mực nước hồ và mực nước ngầm.
    thereshold concentration of chemical elements [15062] : Hàm lượng ngưỡng của các nguyên tố hóa học.
    Giới hạn về hàm lượng của một nguyên tố hóa học trong môi trường sống mà nếu thấp hơn (đối với nguyên tố dinh dưỡng) hoặc cao hơn (đối với nguyên tố độc hại) thì con người và sinh vật sẽ mắc bệnh hay phát triển không bình thường. Ví dụ: hàm lượng ngưỡng của fluor trong nước uống là 0.7 - 1.5mg/l, nếu ít hơn 0.7mg/l thì người sẽ bị bệnh sún răng, loãng xương, nếu nhiều hơn 1.5mg/l sẽ bị bệnh đốm men răng, dòn xương, ...
    thermal pollution [15063] : Ô nhiễm nhiệt.
    Hiện tượng tăng nhiệt độ của môi trường do những chất thải có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ xung quanh có tác động xấu đối với môi trường. Ví dụ: xả nước thải có nhiệt độ cao từ nhà máy nhiệt điện vào sông hồ khiến cho lượng oxi hòa tan trong nước giảm, ảnh hưởng xấu đến sự sống của các loài thủy sinh.
    thermal spring [15064] : mạch nước nóng.
    Nơi xuất lộ tự nhiên của nước nóng thiên nhiên lên mặt đất. Đồng nghĩa: hot spring. Xem thermal water.
    thermal water [15065] : nước nóng (thiên nhiên).
    Nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ ra trên mặt đất luôn luôn có nhiệt độ theo qui định của tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng (theo định nghĩa của luật khoáng sản CHXHCN Việt Nam).
    thermo-mineral water [15066] : nước khoáng nóng.
    Nước khoáng có nhiệt độ cao (ở Việt Nam tạm quy ước là từ 30oC trở lên). Xem mineral water, thermal water.
    thread [15067] : Dòng, tia mạch nước.
    a) Dòng nước suối rất nhỏ.
    B) Phần giữa của dòng suối.
    c) Đường chạy dọc theo bề mặt suối, nối các điểm có vận tốc hiện thời lớn nhất.
    tide [15068] : thủy triều.
    Sự nâng lên-hạ xuống có chu kỳ của mực nước biển hoặc hồ lớn do sức hút của mặt trăng, mặt trời.
    tongue [stream] [15069] : Lưỡi uốn khúc: Vùng đất hình lưỡi trong đoạn suối uốn khúc.
    total [15070] : tổng độ cứng (của nước).
    Tổng độ cứng carbonat (độ cứng tạm thời) và độ cứng phi carbonat (độ cứng vĩnh viễn).
    Xem: carbonate hardness, non-carbonate hardness.
    total acidity [15071] : Tổng độ axit
    Tổng lượng các axit mạnh và yếu biểu thị bằng mili đương lượng của một bazơ mạnh, cần cho việc trung hòa các axit đó bằng cách dùng phenolphtalein chẳng hạn làm chỉ thị.
    total dissolved solids (TDS) [15072] : tổng chất rắn hòa tan.
    Tổng trọng lượng các chất khoáng hòa tan trong một đơn vị trọng lượng hay thể tích nước, được biểu thị bằng ppm, g/kg hay g/l, mg/l. Đồng nghĩa: mineralization, total mineralization.
    total mineralization (wat.) [15073] : độ tổng khoáng hóa (của nước).
    Xem mineralization (wat.), total dissolved solids.
    total runoff [15074] : Runoff [water].
    tower karst [15075] : Một dạng karst nhiệt đới.
    trace [15076] : Chất đánh dấu.
    Một chất trộn thêm vào một chất nhất định để tạo điều kiện cho việc theo dõi sự phân bố hay sự định vị của chất đó. Ví dụ: thả muối, chất màu hay chất đồng vị vào nước ngầm để theo dõi hướng và tốc độ dòng chảy ngầm.
    trace element [15077] : Nguyên tố vết.
    Nguyên tố tồn tại với nồng độ rất thấp.
    treated sewage [15078] : Nước thải đã được xử lý.
    Nước thải đã được làm sạch một phần hay toàn bộ để khỏi gây ô nhiễm môi trường hay để tái sử dụng.
    tributary [15079] : Suối nhánh.
    a) Dòng suối cung cấp, tham gia hay chảy vào dòng suối lớn hơn hoặc hồ. Ant. disbutary.
    B) Thung lũng sông có suối nhánh.
    tritium unit (T.U.) [15080] : đơn vị triti.
    Đơn vị biểu thị nồng độ của triti (H3). Một đơn vị triti ứng với nồng độ 1 nguyên tử triti trong 10-18nguyên tử hydro.
    tropical lake [15081] : Hồ nhiệt đới.
    Hồ có nhiệt độ mặt nước thường xuyên cao hơn 4oC.
    tsunami [15082] : Sóng thần.
    Sóng biển khổng lồ hình thành do động đất hay phun trào núi lửa dưới đáy biển, gây thiệt hại lớn chẳng những cho tàu thuyền và những công trình ngoài khơi mà khi ập vào bờ, nó còn có sức phá hoại khủng khiếp đối với những khu dân cư, cơ sở kinh tế ở dải ven biển, có khi lan sâu vào đất liền.
    tubular spring [15083] : Nguồn nước hình ống.
    Nguồn nước trọng lực hoặc artezi thoát ra từ những lỗ tròn giống như ống dung nham (ống lava).
    turbidity [15084] : độ đục.
    Tính chất vật lý của nước ngăn cản ánh sáng xuyên qua do chứa nhiều chất lơ lửng.
    turbulent flow [15085] : Dòng chảy rối.
    Dòng nước mà các đường dòng chảy của nó hỗn loạn và không đồng nhất.
    Ultimate Oxygen Demand (UOD) [15086] : Nhu cầu oxi toàn phần.
    Lượng oxi theo tính toán cần cho sự khoáng hóa hoàn toàn các chất hữu cơ và oxi hóa amoniac và các hợp chất nitơ trong nước.
    unavailable water [15087] : Nước không tự do.
    Nước bị giữ lại trong đất bởi lực hấp thụ hay các lực khác khiến thực vật không sử dụng được.
    unavailable moisture [15088] : Unavailable water
    unavailable soil moisture [15089] : Độ ẩm bị giữ lại trong đất bởi lực hấp thụ khiến cho bộ rễ của thực vật không thể hút được.
    unconfined aquifer [15090] : tầng chứa nước không áp.
    Tầng chứa nước không bị giới hạn ở mái bởi lớp cách nước. Nước có mặt thoáng tự do (không áp), mực nước trong các giếng khoan (giếng đào) luôn nằm cùng độ cao với mặt thoáng tự do.
    unconfined ground water [15091] : nước không áp-nước ngầm.
    Nước tồn tại trong tầng chứa nước không áp, có mặt thoáng tự do. Xem unconfined aquifer.
    unconfined water [15092] : Unconfined ground waterunderground water [15093] : nước dưới đất.
    Đồng nghĩa: ground water, subsurface water, subterranean water.
    UNEP (United Nations Environment Programme) [15094] : Chương trình môi trường Liên hiệp quốc.
    Một tổ chức của Liên hiệp quốc có nhiệm vụ điều phối những biện pháp liên chính phủ về giám sát và bảo vệ môi trường, được thành lập năm 1972 sau Hội nghị về môi trường toàn cầu tại Stockholm.
    upconing [15095] : nêm hình nón.
    Xem coning.
    Urov disease [15096] : Bệnh Urov.
    Một loại bệnh do môi trường sống (nước uống, thức ăn) dư thừa stronti và thiếu calci, thường gặp ở người và gia súc với các biểu hiện: đau nhức khớp, xương cốt cong vẹo, dễ gãy. Bệnh phổ biến ở vùng thung lũng sông Urov (phía nam Sibir, Nga) nên được gọi tên là bệnh Urov. Cũng còn có tên: Kashin - Beck (đặt theo tên hai nhà khoa học đã nghiên cứu bệnh này).
    vadose water [15097] : nước trong đới thông khí.
    Nước tồn tại trong lớp đất đá không bão hòa nước từ mặt đất đến mực nước ngầm (đới thông khí) dưới dạng hơi, lỏng (nước ngưng tụ, nước thượng tầng, nước trọng lực và không trọng lực, nước mao dẫn...) hoặc rắn (băng).
    vadose water discharge [15098] : Sự mất nước ngầm tầng trên (do bốc hơi ở trong đới thông khí).
    vauclusian spring [15099] : mạch trào.
    Mạch nước trào lên từ một xi phông trong vùng karst, hoạt động không liên tục (gọi theo tên của một mạch phun ở vùng Vaucluse, miền nam nước Pháp. Đồng nghĩa: gushing spring.
    vegetal discharge [15100] : Mất nước thực vật.
    Sự mất nước thông qua thảm thực vật.
    vein [stream] [15101] : Mạch [nước].
    Khe, kẽ dẫn nước hẹp trên đá hoặc đất.
    velocity head [15102] : áp lực vận tốc.
    áp lực của nước ngầm có được do động năng của nước.
    vertical accretion deposit [15103] : flood plain deposit.
    Trầm tích sông sét và cát phân bố ở đồng bằng lũ.
    vertical corrasion [15104] : Xói mòn lòng suối.
    Sự xói mòn của lòng suối do dòng chảy suối.
    vertical erosion [15105] : Downcutting.
    Viprio sp [15106] : Vibrio sp.
    Một nhóm vi khuẩn gram âm, ưa khí, không hình thành bào tử, rất phổ biến trong nước mặn, trong đó có một số loàI gây bệnh (như V. cholera, V. parahaemolyticus).
    viscometer [15107] : Dụng cụ đo độ nhớt. Từ đồng nghĩa: viscosimeterviscosimeter [15108] : viscometer
    viscosity [15109] : độ nhớt.
    Tính chất của một chất lỏng có khả năng cản lại sự dịch chuyển tương đối giữa các phần bên trong của nó do có sự chênh lệch vận tốc. Độ nhớt được biểu thị bằng hệ số nhớt. Xem: coefficient of viscosity.
    volcanic water [15110] : Nước núi lửa, nước magma.
    Nước ở trong hay chảy ra từ đá magma, lên mặt đất hoặc gần mặt đất.
    wallow [15111] : Vũng nước bùn.
    Chỗ trũng trên mặt đất, thường được lấp đầy đất và bùn.
    wandering water [15112] : Vadose water.
    waste [15113] : Chất thải (phế thải).
    Những chất phế bỏ ở thể rắn, lỏng, khí mà cơ thể động vật hoặc hệ thống sinh ra chúng không còn sử dụng được nữa, cần thải bỏ. Những chất trên thường làm ô nhiễm môi trường do chứa những chất độc hại, vi trùng gây bệnh...
    waste disposal [15114] : Sự loại bỏ chất thải.
    Việc chất đống, che phủ, chôn lấp các chất thải nhằm làm sạch môi trường
    waste infection well [15115] : Lỗ khoan ép nước thải.
    Lỗ khoan (giếng) được dùng để bơm ép nước thải vào lòng đất. Xem: Deep-well disposal.
    waste water [15116] : Nước thải.
    Xem: sewage
    waste-injection well [15117] : Giếng nạp nước thải.
    Giếng dùng để bơm nước thải hay các loại chất lỏng xuống lòng đất.
    water balance [15118] : cân bằng nước.
    Xem: hydrologic budget.
    water balance [15119] : Hydrologic budget
    water bearing formation [15120] : thành hệ chứa nước.
    Thành hệ đất đá có khả năng chứa nước. Đồng nghĩa: water bearing leed, water bearing deposit.
    water bloom [15121] : Sự đổi màu nước.
    Sự phát triển tập trung trong nước của các loại tảo làm thay đổi màu nước tại đó.
    water break [15122] : Mặt nước gãy khúc.
    Chỗ mặt nước của dòng suối bị gẫy khúc do sự gẫy khúc của đáy suối.
    water budget [15123] : kiểm kê nước.
    Xem: Hydrologic budget.
    water capacity [15124] : Khả năng chứa nước.
    Lượng nước tối đa mà đá hoặc đất có thể giữ lại.
    water color [15125] : Màu nước biển.
    Màu của mặt nước biển. Các vật liệu, chất hữu cơ, chất hòa tan trong nước có thể ảnh hưởng lên màu của nước biển.
    water column [15126] : Độ sâu.
    Đồng nghĩa: Depth.
    water conservation [15127] : Bảo vệ nước.
    Sự áp dụng các biện pháp giữ gìn nguồn nước khỏi bị cạn kiệt, ô nhiễm.
    Đồng nghĩa: Water protection
    water content [sed] [15128] : Lượng ngậm nước.
    Lượng nước chứa trong các trầm tích xốp hay các đá trầm tích.
    water creep [15129] : nước thấm lâu.
    - Nước từ hồ chứa thấm vòng qua vai đập hay dưới chân đập.
    - Nước từ sông thấm chui dưới chân đê vào phía bờ.
    water crop [15130] : Water yield.
    water cupola [15131] : Nước biển dâng.
    Hiện tượng mặt nước biển dâng dưới dạng hình vòm do núi lửa dưới đáy biển phun trào.
    water cycle [15132] : vòng tuần hoàn nước.
    Xem: hydrological cycle.
    water drive [15133] : Năng lượng vỉa.
    Năng lượng trong các vỉa dầu hay gas có được do áp suất thuỷ tĩnh hoặc áp suất thuỷ động truyền tới từ các tầng chứa nước chung quanh.
    water flooding [15134] : Sự tràn nước.
    Hiện tượng thứ cấp, xảy ra khi nước thâm nhập vào bồn chứa dầu gây ra áp lực bổ sung khiến dầu chảy vào các giếng khoan.
    water fountain [15135] : Water cupola.
    water gap [15136] : Khe nước.
    Hẻm núi sâu trong dãy núi qua đó các dòng suối chảy qua.
    water holding capacity [15137] : Khả năng giữ nước.
    water hole [15138] :
    a) Hố nước tự nhiên, chỗ trũng chứa nước.
    B) Suối trong sa mạc.
    c) Hồ, vũng nước.
    Nước chảy tập trung tại một vị trí trũng so với xung quanh.
    water horizon [15139] : Aquifer
    water humus [15140] : Mùn, đất mùn.
    Đất mùn được tạo thành từ các trầm tích hữu cơ bao gồm cả thực vật và động vật tại các sông, hồ, biển.
    water laid [15141] : Sự lắng, trầm tích.
    Sự trầm tích trong hoặc do nước.
    water level [15142] : mực nước ổn định.
    Mực nước trong giếng đạt tới trạng thái ổn định tương ứng với mức lưu lượng nào đấy sau một khoảng thời gian bơm nước thí nghiệm, khi lượng nước lấy ra cân bằng với lượng nước chảy vào giếng từ đá vây quanh.
    water level [15143] : Mực nước [ngầm] . Xem thêm: water table.
    Dụng cụ dùng để đo mực nước.
    Vị trí được ghi nhận để so sánh thường lấy là mức nước, ngấn nước.
    water line [coast] [15144] : Đường bờ biển, đường bờ hồ.
    Ranh giới tiếp xúc giữa biển, hồ và đất liền. Đường ranh giới (nước) để phân biệt.
    water mass [15145] : Khối nước.
    Khối nước biển có nhiệt độ và độ mặn nằm trong một khoảng nhất định, được xác định bằng đồ thị biểu thị mối quan hệ nhiệt độ-độ mặn.
    water of compaction [15146] : nước ép.
    Xem: rejuvenated water.
    water of crystallization [15147] : Nước kết tinh.
    Nước trong cấu trúc tinh thể, như là một hợp chất hoá học, nhưng có thể bị tách ra khi bị đun nóng. Ví dụ : CaSO4H20.
    water of dehydration [15148] : Nước thải ra.
    Nước được tách ra từ hợp chất hoá học của nó.
    water of hydration [15149] : Nước thuỷ hoá.
    Nước tham gia vào hợp chất hoá học do quá trình thuỷ hoá.
    water of imbibition [15150] : Nước thấm trong đá.
    a) Lượng nước mà đá nằm ở phía trên gương nước ngầm có thể chứa.
    B) Nước trong đới bão hòa.
    water of retention [15151] : Nước tồn đọng.
    Phần nước khe nứt còn lại trong các khe nứt dưới tác dụng của áp suất mao dẫn.
    water of saturation [15152] : Nước bão hoà.
    Lượng nước được hấp thụ bởi các vật liệu chứa nước mà không có sự tăng thể tích của các vật liệu đó.
    water of super - saturation [15153] : Lượng nước dư.
    Lượng nước vượt quá lượng nước cần thiết để bão hoà.
    water protection [15154] : Bảo vệ nước.
    Xem: water conservation.
    water quality [15155] : Chất lượng nước.
    Nước thích hợp cho việc sử dụng (về cả các khía cạnh: vật lý, hoá học và sinh học).
    water quality standards [15156] : Tiêu chuẩn chất lượng nước.
    Những tiêu chuẩn quốc gia hay quốc tế và các chỉ tiêu vật lý, thành phần hóa học, vi sinh, đặc tính kỹ thuật... mà một nguồn nước phải đạt khi sử dụng vào một mục đích cụ thể nào đó (cấp nước sinh hoạt và công nghệ, chế biến thực phẩm, chữa bệnh, chăn nuôi, tưới cây v.v...) nhằm bảo đảm tính thích dụng và độ an toàn sinh thái.
    water race [15157] : Kênh, suối, lòng dẫn nước.
    Đồng nghĩa: water course.
    water regimen [15158] : Regimen [water].
    water reserve [15159] : Nước dự trữ.
    a) Vùng đất dùng để cung cấp nước cho sông suối hay cung cấp nước.
    B) Thuật ngữ chung để chỉ lượng nước hay nguồn nước bổ sung hoặc dự trữ.
    water resources [15160] : tài nguyên nước.
    Tổng lượng nước bao gồm cả nước mưa, nước mặt, nước dưới đất trong một vùng, khu vực hay quốc gia có thể sử dụng vào các mục đích kinh tế quốc dân.
    water resources assessment [15161] : đánh giá tài nguyên nước.
    Việc điều tra, đánh giá về lượng cũng như về chất các nguồn nước (nước mưa, nước mặt, nước dưới đất) có trong một vùng, một khu vực hay một quốc gia nhằm quy hoạch, khai thác sử dụng, quản lý, bảo vệ chúng.
    water resources region [15162] : Lưu vực tiêu nước.
    Lưu vực tiêu nước tự nhiên của một hoặc một nhóm sông.
    water spreading [15163] : Sự lan tràn của dòng nước.
    Sự lan tràn của dòng nước trong khu vực tiêu nước tự nhiên hoặc nhân tạo.
    water supply [15164] : Cung cấp nước.
    Nguồn hoặc khối lượng nước có sẵn để sử dụng.
    water system [15165] : Hệ thống nước.
    a) Hệ thống sông.
    B) Cung cấp nước.
    water table [15166] : mực nước ngầm. Gương nước ngầm.
    Bề mặt phân cách giữa đới thông khí và đới bão hòa nước trong tầng chứa nước ngầm (không áp).
    water table aquifer [15167] : Unconfined aquifer
    water table cement [15168] : Ground water cement
    water table divide [15169] : Divide [grd water]
    water table mound [15170] : Ground water mound
    water table stream [15171] : Dòng chảy trên mặt nước dưới đất.
    Dòng chảy tập trung của nước dưới đất ở mức gương nước trong các cấu trúc hay các khối đá có tính thấm cao.
    water table well [15172] : Giếng nước ngầm.
    Giếng nước được khoan vào tầng chứa nước. So sánh: giếng actezi; giếng nước nông.
    water tagging [15173] : Đánh dấu nước.
    Việc cho chất đánh dấu (chất chỉ thị) vào nước để xác định được sự chuyển động của nước nhờ mạng lưới các thiết bi đo.
    water type [15174] : Khối nước biển.
    Khối nước biển có đặc điểm đặc trưng về nhiệt độ và độ mặn.
    water vein [15175] : Nước khe nứt.
    Nước trong các khe của các khối đá chặt sít.
    water well [15176] : Giếng nước.
    a) Giếng dùng để khai thác nước từ đới bão hoà.
    B) Giếng quan trắc nước.
    water yield [15177] : Lượng nước thoát.
    Lượng nước thoát có giá trị bằng lượng nước mưa trừ đi lượng nước bốc hơi.
    watercouse [15178] : Lòng dẫn nước.
    Kênh dẫn nước tự nhiên có ranh giới rõ ràng được tạo thành hoàn toàn hay một phần bởi các dòng chảy xác định liên tục hoặc gián đoạn.
    water-fall [15179] : Thác nước.
    waterfinder [15180] : Người tìm nguồn nước, dụng cụ tìm nước.
    water-fit [15181] : Cửa sông (thuật ngữ Scotland).
    waterflood [15182] : Nước lũ. Xem: Water flooding.
    Lượng nước lớn được hình thành nhanh sau những trận mưa ở vùng đồi núi có khả năng gây úng ngập cục bộ hoặc tạo thành dòng chảy có tốc độ cao,
    waterhead [15183] : Headwater of stream.
    waterline [grd water] [15184] : Mặt nước ngầm.
    waterpower [15185] : Năng lượng nước.
    Năng lượng có được do sự chuyển động của nước trực tiếp sinh công trong máy, ví dụ nước làm quay bánh xe nước. Hiện nay năng lượng nưóc chủ yếu dùng phát điện.
    watershed [15186] :
    a) Đường phân thủy.
    B) Lưu vực sông.
    watershed area [15187] : Lưu vực sông.
    Lưu vực sông nằm phía trên điểm đo lưu lượng.
    watershed leakage [15188] : Sự chảy xuyên lưu vực.
    Dòng thấm hay dòng chảy từ một lưu vực tiêu nước này sang lưu vực tiêu nước lân cận hay trực tiếp ra biển.
    watershed line [15189] : Đường phân thuỷ.
    watershed management [15190] : Quản lý lưu vực.
    Toàn bộ công việc quản lý nguồn nước trong phạm vi một lưu vực sông, suối, hồ, nước dưới đất, nhằm mục đích khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ có hiệu quả tài nguyên nước.
    watersmeet [15191] : Ngã ba suối.
    Nơi gặp nhau của hai dòng suối.
    wave pole [15192] : Dụng cụ đo sóng (đo chiều cao, thời gian. .)
    weir [15193] : đập tràn, ván đo lưu lượng.
    a) Đập chắn ngang dòng chảy để chuyển dòng, điều tiết hoặc đo lưu lượng.
    B) Tấm ván có khoét ngàm với kích thước và hình dạng khác nhau (chữ nhật, hình thang, tam giác) dùng chắn ngang những dòng chảy nhỏ (suối con, mạch lộ, mương thoát nước từ giếng bơm thí nghiệm...) để đo lưu lượng.
    well [water] [15194] : Giếng [nước]
    well point [15195] : Điểm nước hút.
    Giếng nước được lắp máy bơm để hút nước làm giảm mực nước, dòng thấm làm tăng tính ổn định của công trình.
    well screen [15196] : ống lọc.
    ống kim loại hoặc nhựa có đục lỗ hay xẻ rãnh được thả vào giếng, ngang với tầng chứa nước để nước từ đất đá vây quanh có thể chảy vào giếng.
    well water [15197] : Nước giếng.
    Nước lấy từ giếng.
    wetlands [15198] : Vùng đất ngập nước
    Vùng đất thường xuyên, thỉnh thoảng hoặc theo chu kỳ bị nước nhạt hay mặn che phủ không sâu lắm (dưới 6m) như các thềm biển, dải đất ngập triều ven biển, cửa sông, các vùng đầm lầy, hồ nội địa... Vùng đất ngập nước có hệ sinh thái rất phong phú, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và môi trường nên được Công ước quốc tế Ramsar (1971) đưa vào đối tượng bảo vệ. Xem: Ramsar convention
    whirlpool [15199] : Xoáy nước.
    Nước chảy với vận tốc nhanh theo đường vòng tròn và có bán kính giới hạ.
    wilting point [15200] : điểm héo.
    Mức hàm lượng ẩm trong đất đá mà tại đó cây cối bắt đầu khô héo.
    withdrawal [15201] : Khai thác nước.
    Sự kiện lấy nước từ nguồn để sử dụng.
    yield [lake] [15202] : Lượng nước khai thác [từ hồ].
    Lượng nước có thể khai thác liên tục từ hồ để sử dụng cho bất kỳ mục đích kinh tế nào.
    young stream [15203] : Suối trẻ.
    Dòng suối mới phát triển ở giai đoạn đầu (mới được hình thành).
    youth [streams] [15204] : Giai đoạn phát triển đầu tiên [của dòng suối].zone of aeration [15205] : đới thông khí.
    Phần trên cùng của thạch quyển từ mặt đất đến mặt nước ngầm. Trong đới này chỉ tồn tại nước màng mỏng, nước mao dẫn, chỉ đôi khi có nước trọng lực đi qua do mưa thấm từ mặt đất xuống tầng chứa nước. Phần lớn lỗ hổng và khe nứt của đất đá trong đới thông khí chỉ chứa hơi nước và không khí.
    zone of fluctuation [15206] : đới giao động (mực nước).
    Xem: belt of fluctuation.
    zone of saturation (wat.) [15207] : đới bão hòa (nước).
    Phần thạch quyển trong đó tất cả các lỗ hổng và khe nứt của đất đá đều chứa đầy nước.
    T [15208] : viết tắt của TEROA.
    Một triệu triệu lần hay 1012
    tail water level [15209] : mực nước thấp nhất.
    tailings [15210] : đuôi quặng
    Phế thải của quặng.
    tamp [15211] : đầm chặt, nén chặt.
    tamper [15212] : thiết bị đầm nén.tangential stress [15213] : ứng suất tiếp tuyến.
    ứng suất có hướng song song với mặt cắt.
    tanngent modunus of elasticity [15214] : modun đàn hồi tiếp tuyến.
    Rất nhiều định luật không tuân thủ tuyệt đối định luật Hooke cho các vật liệu đàn hồi tuyệt đối. Trong trường hợp sai lệch quá lớn cần phải xác định modun đàn hồi theo tiếp tuyến hay cát tuyến của đường cong ứng suất - biến dạng.
    tapered foot roller [15215] : thiết bị đầm chân cùn dạng nón.taxiway (air field) [15216] : đường băng.
    tear fault [15217] : đứt gãy xé.
    temperature gradient [15218] : gradient nhiệt độ.
    temporary bridge [15219] : cầu tạm.
    temprature stress [15220] : ứng suất nhiệt.
    ứng suất gây bởi sự thay đổi nhiệt độ khi sự co giãn của vật thể bị cản trở.
    temsometer [15221] : ten xơ mét.
    Thiết bị đo biến dạng.
    tenacious [15222] : bền vững, khó bị phá hủy.
    tensile cut off [15223] : giới hạn, biên của sức bền kéo.
    Sức bền kéo của đất đá được coi như rất thấp và không đáng tin cậy. Trong thực tế, người ta bỏ qua chúng trong quá trình thiết kế. Nhưng một số phương trình tiêu chuẩn sức bền thực nghiệm, thí dụ tiêu chuẩn Mohr-Coulomb, lại cho một mặt cong sức bền hoàn chỉnh, vát nhọn về phía đỉnh, và do vậy, gán cho đất đá một sức bền kéo quá lớn. Khi áp dụng một số tiêu chuẩn sức bền, vì vậy, người ta dùng một phương trình khác, tạo biên mới trong khoảng không gian ứng suất kéo, và bỏ bớt phần đỉnh của mặt cong ban đầu.
    tensile strength [15224] : sức bền kéo (của đất đá).
    Nhìn chung, đất đá được coi là có sức bền kéo rất thấp, hầu như không đáng kể so với các sức bền nén, cắt của chúng. Khi thiết kế nhiều công trình, thậm chí người ta coi sức bền kéo của đất đá bằng không. Trong thực tế, nếu khối đá bị nứt nẻ nhiều, sức bền kéo của chúng hầu như bằng không. Chỉ có một số trường hợp phát triển ứng suất kéo, và do vậy, kéo theo sự cần thiết phải biết sức bền kéo của đất đá. Chẳng hạn, ứng suất kéo phát triển dọc mặt dưới của một tầng đất đá phân lớp ngang ở vòm mái của hầm lò, ứng suất kéo xuất hiện trong bơm ép nước lỗ khoan tạo khe nứt, do thay đổi nhiệt độ bề mặt đất đá dưới ánh mặt trời. Trong các công tác khoan và nổ mìn, đất đá bị dập vỡ do trường ứng suất kéo rất cục bộ phát triển.
    tensile strength field measurement [15225] : xác định sức bền kéo của đá ngoài hiện trường.
    Các thí nghiệm bơm ép lỗ khoan ngoài hiện trường, ngoài khả năng xác định đặc tính biến dạng của đất đá, còn có thể đo sức bền kéo của chúng. Thiết bị ép có hai loại, một là túi mềm có thể bơm phồng lên được, loại thứ hai là loại cứng, còn gọi là kích lỗ khoan (borehole jack), gồm hai nửa hình trụ làm bằng thép được kích nở ra ép chặt vào thành lỗ khoan. Biến dạng lỗ khoan được đo cùng với biến đổi áp suất và từ đường cong áp suất- giãn nở lỗ khoan có thể xác định được đặc điểm chảy dẻo. Khi áp suất đủ lớn, khe nứt có thể hình thành và phát triển lan rộng ra từ thành lỗ khoan. Đo áp suất hình thành khe nứt, P1. Sau đó giảm áp suất lên thành lỗ khoan xuống và lại tăng trở lại để xác định áp suất P2, làm khe nứt lại mở ra. P1 là hàm số của sức bền kéo và trạng thái ứng suất ép nén quanh lỗ khoan. P2 chỉ là hàm số của trạng thái ứng suất trong đất đá. Như vậy, sau khi loại đi hiệu ứng của tập trung ứng suất xung quanh lỗ khoan, có thể xác định sức bền kéo của đất đá.
    tensile strength sleeve fracturing test [15226] : xác định sức bền kéo của đá bằng thí nghiệm bơm ép.
    Thí nghiệm bơm ép xác định đặc tính biến dạng của đá cũng có thể sử dụng trong phòng thí nghiệm để đo cả sức bền kéo lẫn hệ số đàn hồi khi kéo bằng cách bơm ép từ phía trong mẫu đá hình ống. Thiết bị bơm ép gồm một ống mềm có thể bơm phồng lên được, dụng cụ đo áp suất và thay đổi thể tích. Người ta khoan chính tâm bên trong một lõi khoan hình trụ để tạo một mẫu hình ống. Sau đó luồn túi mềm vào trong ống và bơm. áp suất, P, cần thiết để làm vỡ mẫu được liên hệ với sức bền kéo, t, đường kính trong, r, và ngoài, R, qua công thức đối với ống trụ thành dầy đàn hồi như sau:
    tensile stress [15227] : ứng suất kéo.
    tensiometer [15228] : thiết bị đo lực kéo.
    tension [15229] : kéo, ứng suất kéo.
    tension crack [15230] : khe nứt tách.
    Khe nứt với bề mặt xù xì, thường dốc đứng, phát triển theo hướng vuông góc với trục ứng suất chính cực tiểu, hay song song với trục ứng suất chính cực đại.
    tensor [15231] : tenxơ.
    Khái niệm, mô tả một đại lượng có hướng trong không gian (thí dụ ứng suất, biến dạng) gồm nhiều vectơ thành phần.
    terra rossa [15232] : đất terra rossa.
    Đất sét dẻo, đất sét ở phần vỏ phong hóa của đá vôi, thường có mầu đỏ.
    terrac [15233] : thềm.
    Mặt đất phẳng, bề mặt ruộng bậc thang trên đồi đất, thềm.
    terrain analysis [15234] : phân tích ảnh.
    test load [15235] : tải trọng thí nghiệm.
    Như trial load.
    test pit [15236] : hố đào thí nghiệm.
    Như trial pit.
    test site [15237] : hiện trường thí nghiệm.
    thermal analysis [15238] : phân tích nhiệt.
    Phân tích nhiệt chênh lệch. Như differential thermal analysis.
    thermal conductivity [15239] : độ dẫn nhiệt.thermokarst [15240] : hang ngoài trong băng.
    Hang ngầm hình thành do nhiệt.
    thin - walled sampler [15241] : ống lấy mẫu đất thành mỏng.thixotropy [15242] : tính chất lưu biến của đất.through beam [15243] : dầm rỗng.
    throw (of a fault; geol.) [15244] : đứt gãy thuận. Cánh treo của đứt gãy thuận.
    thrust (of a fault; geol.) [15245] : đứt gãy nghịch. Cánh treo của đứt gãy nghịch.
    tidal flat, mud flat [15246] : vùng đất chịu ảnh hưởng thủy triều.
    tidal land, littoral [15247] : khu vực chịu ảnh hưởng thủy triều.
    tie - back [15248] : neo đất, đá (cho tường chắn).
    tie - rod [15249] : thanh neo.
    tight [15250] : không thấm nước, chặt.
    till [15251] : đất sét hòn.
    Đất sét có nguồn gốc băng hà. Như boulder clay, ground moraine.
    timber pile [15252] : cọc gỗ.
    timbering [15253] : tại vách gỗ chống thành hố đào.
    time - consolidation curve [15254] : biểu đồ cố kết - thời gian.
    Mô tả quá trình nén cố kết đất với thời gian.
    time - settlement curve [15255] : biểu đồ độ lún - thời gian.
    time factor [15256] : hệ số thời gian trong bài toán cố kết đất nền.
    tip [15257] : loại bỏ.
    tip (mining eng'g.) [15258] : đuôi quặng.
    Phế thải từ khai thác mỏ.
    tip (of a pile) [15259] : mũi cọc.
    Như pile point.
    toe (of a dam) [15260] : chân đập.
    toe (or foot) of a slope [15261] : chân mái dốc, chân đập.
    top of slope [15262] : đỉnh mái dốc, đỉnh đập.
    toppling [15263] : lật, lộn, lở đá.
    Một dạng phá hủy đất, đá (chủ yếu đá).
    topsoil [15264] : đất bề mặt, đất trồng trọt.
    torsional shear test [15265] : thí nghiệm cắt xoắn.
    Thí nghiệm cắt bằng tác dụng mô men xoắn.
    total displacement [15266] : chuyển vị toàn bộ.
    translation [15267] : sự chuyển dịch.
    trench [15268] : rãnh, hào.
    triaxial [15269] : ba trục, thí nghiệm ba trục.
    triaxial cell (triaxial testing cell) [15270] : buồng áp suất (dùng trong thí nghiệm nén ba trục).
    Xem triaxial compression test.
    triaxial compression test (triaxial compressive strength test) [15271] : thí nghiệm nén ba trục.
    Thí nghiệm nén ba trục cũng tương tự như thí nghiệm nén đơn trục, song có thêm các ứng suất chính trung gian và cực tiểu tác dụng lên mặt bên cong của mẫu nhờ áp suất chất lỏng bao quanh. Đây là trường hợp riêng của thí nghiệm nén ba trục nói chung với các ứng suất chính trung gian và cực tiểu khác nhau, và do vậy, thường được biết tới dưới tên gọi thí nghiệm nén ba trục đối xứng (axisymmetric triaxial compression test). Mẫu đá hình trụ được gia công giống như cho thí nghiệm nén đơn trục. Mẫu được lồng vào một bao cao su để cách ly, đặt trong buồng áp suất với áp suất chất lỏng 3 tác dụng lên mặt cong của mẫu hình trụ. Tác động một ứng suất dọc trục 1 lên mẫu bằng một pít tông có đệm thép cứng, có thể chuyển động lên xuống thông qua một lỗ ở mặt trên của buồng áp suất. Có thể tạo hoặc đo áp suất nước lỗ rỗng hình thành trong mẫu đá qua một ống luồn dưới đáy buồng áp suất, nối liền với mẫu. Biến dạng dọc trục của mẫu có thể đo bằng cách dùng các bộ cảm biến vi sai tuyến tính (linear variable differential transformers - LVDTs). Biến dạng cục bộ dọc trục hoặc biến dạng bao quanh chu vi mẫu còn có thể đo bằng các biến dạng kế điện trở đính lên bề mặt mẫu đá.
    triaxial strength [15272] : sức bền nén ba trục.
    triaxial stress [15273] : Xem triaxial compression test.
    true dip [15274] : góc cắm thực.
    tsunami [15275] : sóng thần.
    tungsten bit [15276] : mũi khoan đá với thép cứng.
    tunnel (branch ~) [15277] : đường hầm nhánh.
    tunnel (exploratory ~) [15278] : đường hầm thăm dò.
    tunnel (headrace) [15279] : đường hầm nhận nước.
    Đoạn đường hầm phía trước tuốc bin phát điện.
    tunnel (tailrace ~) [15280] : đường hầm xả lũ.
    Đoạn đường hầm phía sau tuốc bin phát điện.
    tunnel alignment [15281] : hướng hầm, lò.
    tunnel cross-section [15282] : tiết diện hầm, lò.
    tunnel crown [15283] : vòm, trần hầm.
    tunnel face [15284] : gương lò, hầm.
    tunnel face-dependent [15285] : phụ thuộc gương lò, hầm.
    tunnel lining [15286] : Vỏ, áo hầm (bằng thép hoặc bê tông cốt thép v.v.).
    tunnel sidewall [15287] : thành, vách hầm.
    Phần thành hầm thẳng đứng, vuông góc với sàn hầm. Tiếp lên trên là trần, vòm hầm với thành hầm không còn thẳng đứng, vuông góc với sàn hầm nữa. Ngăn cách với trần, vòm hầm bởi một đường chạy dọc thành hầm gọi là tunnel springlines (đường cung).
    tunnel springlines [15288] : đường cung, đường chia thành, vách hầm.
    Đường phân chia thành vách hầm với vòm, trần hầm. Xem tunnel sidewalls.
    tunneling [15289] : ngành công trình ngầm, việc khai đào ngầm.
    tunnelling quality index (Q) [15290] : chỉ số chất lượng khối đá (Q).
    Chỉ số do Barton và nnk., (1974) đề xuất để đánh giá chất lượng khối đá. Xem Q-system of rock mass classification. Hệ Q lúc đầu hoàn toàn dựa trên cơ sở thực tế khai đào và trợ lực cũng như các đặc điểm địa chất-địa kỹ thuật của đất đá ở một số công trình ngầm. Do vậy, nhiều khi chỉ số chất lượng khối đá, Q, còn được gọi như vậy.
    turbidity [15291] : độ đục.
    turbulent [15292] : không có quy luật, dòng chảy rối.
    turn bridge [15293] : cầu quay.
    two-dimensional stress [15294] : ứng suất hai chiều (2-D).
    Sự giản lược trạng thái ứng suất ba chiều thực tế tồn tại trong đất đá để giải các bài toán hai chiều (thí dụ về ứng suất, chuyển vị v.v.).
    two-dimensional wedge, design of support for [15295] : thiết kế trợ lực cho khối nêm hai chiều.
    U.S. Department of Agriculture classification system [15296] : hệ phân loại đất của Bộ Nông nghiệp Mỹ.
    ultimate (at failure) [15297] : tới hạn, giới hạn.
    Đất nền ở trạng thái giới hạn bị phá hủy.
    ultimate strain [15298] : biến dạng tới hạn.
    biến dạng mà tại giá trị đó vật liệu bị phá hoại.
    ultimate strength [15299] : cường độ tới hạn.
    Tải trọng lớn nhất mà mẫu thử chịu được trước khi bị phá hoại.
    unconfined compression [15300] : nén không nở hông, nén một trục, nén đơn giản.
    unconfined compression test [15301] : thí nghiệm nén nở hông.
    Thí nghiệm nén một mẫu vật liệu (đất, đá, bê tông...) không có sự cản trở từ các phía xung quanh mẫu.
    unconfined compressive strength [15302] : cường độ nén không nở hông, sức bền nén, đơn trục.
    Xem uniaxial compressive strength.
    unconformity [15303] : không đồng nhất, bất chỉnh hợp.unconsolidated (geol.) [15304] : không cố kết, chưa cố kết.unconsolidated (soil mech.) [15305] : chưa cố kết.unconsolidated undrained (UU) shear test [15306] : thí nghiệm cắt nhanh.
    Thí nghiệm xác định đặc trưng chống cắt của đất. Ngay sau khi đặt gia tải thẳng đứng lên mẫu đã tác dụng lực cắt, lực này cũng tăng rất nhanh. Sau 1-2 phút là mẫu hoàn toàn bị cắt. như vậy dưới ảnh hưởng áp lực nén, cả dưới ảnh hưởng của lực cắt, nước đều không kịp thoát. Thông số sức chống cắt trong trường hợp này có ký hiệu Phi(u), C(u).
    unconsolidated undrained shear strength [15307] : sức bền cắt không cố kết - không thoát nước, sức bền cắt UU.
    underconsolidated, partly consolidated [15308] : đang cố kết, cố kết một phần.
    undercutting [15309] : sự tạo hàm ếch.
    Sự làm mất chân do các yếu tố tự nhiên (hoạt động thủy triều, sông v.v.) hoặc nhân sinh.
    Xói ngầm chân đế.
    Mất chân đế.
    underground excavations [15310] : khai đào ngầm.
    underground mining methods [15311] : phương pháp khai thác ngầm.
    undermine [15312] : khai thác mỏ, chống lò.
    underpinning [15313] : cứu chữa nền móng công trình.
    underwater excavation [15314] : đào dưới nước.
    undisturbed [15315] : không bị xáo trộn, mẫu đất nguyên dạng.
    undrained, - test [15316] : không thoát nước.
    Thí nghiệm nén đất không cho phép thoát nước.
    uneveness of discontinuities [15317] : độ lồi lõm của bề mặt gián đoạn.
    uniaxial compression tests [15318] : thí nghiệm nén đơn trục.
    uniaxial compressive strength [15319] : sức bền nén đơn trục.
    Xem uniaxial compressive strength test.
    uniaxial compressive strength test (Uniaxial compression test) [15320] : thí nghiệm nén đơn trục, nén không nở hông.
    Thí nghiệm nén đơn trục (ISRM, 1981) được tiến hành như một thí nghiệm chỉ thị hoặc kết hợp với các thí nghiệm nén ba trục khác để xây dựng đường bao sức bền. Thí nghiệm được tiến hành bằng cách nén giữa hai đĩa của thiết bị nén một mẫu đất đá hình trụ thẳng đứng với hai đầu được mài nhẵn song song với nhau. Đĩa nén trên được nối với pít tông truyền tải và với ngăn gia tải cùng áp kế để xác định tải trọng cực đại, P. Sức bền nén đơn trục của mẫu được tính bằng cách chia P cho tiết diện ngang của mẫu, A. Có thể cần phải hiệu chỉnh kết quả do thay đổi tiết diện mẫu nếu gãy vỡ chỉ xảy ra sau khi biến dạng đã đạt tới 2-3%. Thí nghiệm nén đơn trục có lẽ là thí nghiệm phổ biến nhất trên mẫu đá để xác định sức bền nén đơn trục (hở hông), các hằng số modun đàn hồi và hệ số Poisson của vật liệu đá.
    uniaxial tensile strength [15321] : sức bền kéo đơn trục.
    Xem tensile strength.
    unified classification system [15322] : hệ phân loại đất thống nhất.
    Xem AASHTO classification system.
    uniformity coefficient [15323] : hệ số đồng nhất.uniformly graded [15324] : thành phần hạt đất không đồng đều.
    unit weight [15325] : trọng lượng riêng.
    Thể trọng, trọng lượng trên một đơn vị thể tích.
    unsaturated [15326] : không bão hòa.
    Đất không bão hòa.
    unsoaked [15327] : không cho thấm nước.
    unstratified [15328] : không phân tầng, không phân lớp.unsupported height [15329] : chiều cao tự do, chiều cao không phải chống thành.
    unwater [15330] : thoát nước.
    Như dewater.
    unweathered [15331] : không, chưa bị phong hóa.
    uplift [15332] : kéo lên, đẩy lên, nhổ lên.
    upper hemisphere projection [15333] : phép chiếu lập thể bán cầu trên.
    upstream [15334] : thượng lưu, bên trên.
    USBM stress gauge [15335] : ứng suất kế USBM (của Sở Khai khoáng Mỹ).
    vadose water [15336] : nước bị treo.
    Nước trong đất nằm ở vùng đất không bão hòa bên trên mực nước ngầm, nước mao dẫn.
    Vajont slide [15337] : sự cố trượt Vajont.
    Sự cố trượt đất nổi tiếng, xảy ra ở đập Vajont (Italia) năm 1963 trong thời gian tích nước vào hồ làm gần 2000 người chết.
    valley train [15338] : khu vực tập trung đá tròn, nhẵn.
    vane apparatus [15339] : thiết bị cắt cánh. Xem vane shear
    vane shear test [15340] : thí nghiệm cắt cánh.
    variable flow [15341] : dòng chảy thay đổi.
    varve [15342] : varve, một loại đất trầm tích.
    vector product, see cross product [15343] : phép nhân véctơ.
    Phép nhân có hướng hai véctơ, cho kết quả là một ma trận có hướng.
    vegetation, use of, in slope protection [15344] : sử dụng thảm thực vật trong bảo vệ mái dốc.
    velocity index [15345] : chỉ số tốc độ sóng âm.
    Tốc độ sóng âm đo trong phòng thí nghiệm chủ yếu phụ thuộc vào độ xốp hổng của mẫu đá. Ngược lại, tốc độ sóng âm đo ngoài thực địa lại giảm tùy thuộc vào giãn cách khe nứt, độ mở và chất lấp đầy. Tỉ số tốc độ sóng âm k, xác định bằng cách chia tốc độ sóng P đo ngoài thực địa cho tốc độ đo được trong phòng thí nghiệm là một thông tin rất hữu ích về chất lượng đá. Nó tiến gần tới 1.0 cho đá với hệ khe nứt nhỏ, chặt sít và thưa, và giảm xuống gần tới 0 trong môi trường nứt nẻ cao. Deer và nnk., (1969) đã đề xuất khái niệm chỉ số tốc độ sóng âm, bằng , thay đổi trong khoảng 0-20 đối với đá chất lượng kém, và 80-100 đối với đá chất lượng tốt.
    velocity of wave propagation [15346] : tốc độ truyền sóng.
    velocity ratio [15347] : tỷ số tốc độ sóng.
    ventilation [15348] : thông gió.
    vertical crater retreat (VCR) stoping [15349] : khai thác quặng theo bậc tạo moong khai thác giật cấp.
    vertical displacement [15350] : chuyển vị đứng.
    vertical drainage wells [15351] : giếng thoát nước đứng.
    vertical force on a tetrahedral block [15352] : lực tác động theo chiều thẳng đứng lên khối tứ diện.
    vertical stress [15353] : ứng suất thẳng đứng.
    vibrating plate compactor [15354] : thiết bị đầm bàn rung.
    vibrating roller [15355] : con lăn rung, dùng trong đầm đất.
    vibrating wire gauge [15356] : đồng hồ đo với nguyên tắc dây rung.
    vibrating wire sensors [15357] : cảm biến dây rung.
    vibratory roller [15358] : xe, máy đầm rung bằng hệ thống bánh xe, xe đầm rung.
    vibro - flotation [15359] : đầm rung sâu để gia cố đất nền.
    virgin compression curve [15360] : đường cong nén ép nguyên sinh, nguyên thủy, sơ cấp.
    virtual displacement [15361] : chuyển vị, chuyển dịch ảo.
    Dùng trong phương pháp phần tử hữu hạn. Xem computational methods of stress analysis.
    virtual work [15362] : công ảo.
    Dùng trong phương pháp phần tử hữu hạn. Xem computational methods of stress analysis.
    viscosity [15363] : độ nhớt.
    viscous lag [15364] : sự trễ nhớt.
    visual inspection [15365] : kiểm tra bằng mắt, quan sát bằng mắt.
    void [15366] : lỗ rỗng trong đất, đá.
    void ratio [15367] : tỉ số rỗng.
    Chỉ số rỗng của đất, tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng và thể tích hạt đất.
    volume, influence on pillar strength [15368] : thể tích, ảnh hưởng của thể tích tới sức bền của trụ (mỏ).
    volumetric [15369] : thuộc về thể tích.
    volumetric extraction ratio [15370] : Tỉ số thể tích về mức độ khai thác, thu hồi quặng.
    volumetric strain [15371] : biến dạng thể tích.
    Là sự thay đổi thực về thể tích (mẫu vật) do chất tải. Cũng như các biến dạng thành phần như biến dạng dọc trục, biến dạng theo chu vi mẫu, biến dạng bên, hướng tâm (toả tia), biến dạng thể tích cũng bao gồm thành phần đàn hồi và thành phần vĩnh cửu. Biến dạng thể tích có thể được tính theo công thức: . Ngoài ra, có thể còn tính được như là tổng đại số của các biến dạng bên và biến dạng dọc trục.
    vortex current [15372] : dòng chảy xoắn.
    wall friction (angle) [15373] : góc ma sát giữa đất và tường chắn.
    Góc ma sát giữa cấu trúc tường chắn (kiểu thô nhám) với đất đá cần trợ lực bởi cấu trúc đó. Dùng trong thiết kế tường chắn và tính tải trọng đất đá lên đó theo phương pháp đồ thị của Cunđall. Trong tính toán theo lý thuyết Rankine, góc ma sát này bị bỏ qua và giả thiết là tường nhẵn hoàn toàn, không tạo nên lực ma sát với đất.
    wash [15374] : đất bị bào mòn thủy lực.
    wash boring [15375] : khoan với bơm nước tuần hoàn.
    wash pipe [15376] : ống bơm nước.
    wash sample [15377] : mẫu lấy bằng nước tuần hoàn.
    wash water [15378] : nước để bơm.
    waste dumps [15379] : bãi thải (đất đá, rác v.v.).
    waste rock [15380] : đá thải.
    water [15381] : nước.
    water - bearing [15382] : chứa nước.
    water - gauge (tide) [15383] : thước, đồng hồ đo mực nước (biển).
    water - holding capacity [15384] : khả năng giữ nước.
    water - level [15385] : mực nước, cao độ mực nước.
    water - logged [15386] : bão hòa nước.
    water - table [15387] : cao độ mực nước ngầm, bề mặt mực nước ngầm.
    water content [15388] : độ ẩm, hàm lượng nước trong đất.
    Tỉ số giữa trọng lượng của nước trong lỗ rỗng và trọng lượng hạt đất.
    water table [15389] : mực nước ngầm.
    Mực nước mà dưới đó thì đất và đá bão hòa nước.
    water, capillary [15390] : nước mao dẫn.
    watering [15391] : tưới nước.
    watershed [15392] : khu vực thoát nước, đường phân thủy.
    watertight [15393] : không thấm nước, cách nước.
    wave [15394] : sóng.
    waviness of discontinuities [15395] : độ uốn lượn của bề mặt gián đoạn.
    weathering [15396] : phong hóa.
    Sự thay đổi tính chất của đất đá do thời tiết, phong hóa (độ nhạy cảm phong hóa, tính, khả năng dễ bị phong hóa). Xem weathering processes and patterns.
    weathering crust [15397] : vỏ phong hóa.
    Xem weathering profile.
    weathering degree [15398] : mức độ phong hóa.
    Xem Weathering grade.
    weathering grade [15399] : mức độ phong hóa.
    Có thể phân loại mức độ phong hóa của đá dần từ khe nứt vào đến lõi đá còn tươi hoặc theo mức độ phân rã của vật liệu đá. Bảng phân loại phổ biến nhất chia mức độ phong hóa của đá thành 6 (cấp) bậc từ I đến IV gồm đá gốc còn tươi, phong hóa yếu, phong hóa trung bình, phong hóa mạnh, phong hóa hoàn toàn và đất tàn tích. Các bậc này có thể đối sánh với các kết quả thí nghiệm xuyên động SPT hoặc thí nghiệm chất tải bàn nén. Chẳng hạn bậc I ứng với giá trị xuyên động N > 35, bậc IV ứng với N < 8 v.v...
    weathering grade: Completely decomposed rock [15400] : cấp phong hóa: đá phân rã hoàn toàn.
    Thuộc cấp phong hóa V trong bảng phân cấp phong hóa. Đá mẹ đã hoàn toàn bị phân rã nhưng vẫn còn bảo tồn được kiến trúc nguyên thủy. Rất dễ bở vụn tan trong nước, có thể tạo vết bằng cách ấn nhẹ búa địa chất. Không đo được chỉ số bật nảy N bằng búa bật nảy Schmidt.
    weathering grade: fresh rock [15401] : cấp phong hóa: đá tươi, đá chưa phong hóa.
    Thuộc cấp I trong bảng phân cấp phong hóa. Không có những dấu hiệu của phong hóa. Không bị đổi mầu.
    weathering grade: highly decomposed rock [15402] : cấp phong hóa: đá phân rã mạnh.
    Thuộc cấp phong hóa IV trong bảng phân cấp phong hóa. Đá mẹ bị phân rã mạnh, có thể dùng tay bẻ vỡ những miếng lớn. Khó bở tan trong nước. Không ấn tạo vết được bằng búa địa chất. Chỉ số bật nảy Schmidt N nhỏ hơn 25. Chỉ số xuyên động bằng thiết bị xuyên động cầm tay lớn hơn 250 kPa.
    weathering grade: Moderately decomposed rock [15403] : cấp phong hóa: đá phân rã trung bình.
    Thuộc cấp phong hóa III trong bảng phân cấp phong hóa. Đá mẹ hoàn toàn biến đổi mầu. Không bẻ được những miếng đường kính nhỏ hơn 55 mm. Chỉ số bật nảy Schmidt N trong khoảng 25-45.
    weathering grade: residual soil [15404] : cấp phong hóa: đất tàn tích.
    Thuộc cấp phong hóa VI, cấp cuối cùng trong bảng phân cấp phong hóa. Là đất hình thành tại chỗ do quá trình phong hóa nhưng đã mất hết kiến trúc nguyên thủy của đá mẹ.
    weathering grade: slightly decomposed rock [15405] : cấp phong hóa: đá phân rã yếu.
    Thuộc cấp phong hóa II trong bảng phân cấp phong hóa. Đá mẹ bị mất mầu dọc theo các khe nứt. Sức bền gần bằng đá tươi. Chỉ số bật nảy Schmidt N lớn hơn 45. Cần vài nhát búa mới đập vỡ được.
    weathering processes and patterns [15406] : quá trình và kiểu loại phong hóa.
    Phong hóa là quá trình làm giảm yếu và/hoặc phân rã đất đá dưới tác động của khí và thủy quyển. Đá phong hóa được phân biệt với đá tươi (chưa phong hóa) bằng cách quan sát mức độ phân hủy khoáng vật thí dụ như feldspar, amphibole, pyroxene, là những khoáng vật dễ bị phân hủy nhất. Có thể phân biệt phong hóa vật lý và phong hóa hóa học. Cần phân biệt giữa phong hóa và biến đổi, là quá trình gây nên bởi các nguyên nhân nội sinh như nhiệt dịch, áp suất, nhiệt độ cao. Phong hóa là một quá trình trầm tích, tức là một quá trình địa chất xảy ra trong những điều kiện nhiệt độ, áp suất gần mặt đất và hình thành nên các sản phẩm trầm tích.
    weathering profile [15407] : mặt cắt vỏ phong hóa.
    Một mặt cắt vỏ phong hóa điển hình gồm đầy đủ 6 cấp phong hóa (xem weathering grade), có mức độ phong hóa giảm dần từ trên xuống. Tuy nhiên, trong thực tế, trừ các cấp phong hóa trên và dưới cùng, các cấp phong hóa trung gian thường không có ranh giới phân định rõ rệt lắm. Người ta còn chia mặt cắt vỏ phong hóa thành 2 tầng A, B, hoặc thành một số lớp. Có khi người ta còn phân loại vỏ phong hóa theo thành phần vật chất như laterit, feralit.
    wedge failure [15408] : phá hủy mái dốc dạng khối nêm (trong đá).
    Khối nêm do hai mặt khe nứt giao cắt nhau tạo thành và trượt xuống dọc theo bề mặt các khe nứt khi hội đủ các điều kiện phá hủy, tức là lực gây trượt trở nên lớn hơn lực cản dọc theo bề mặt hai khe nứt và giao tuyến giữa hai khe nứt phải lộ ra ở bề mặt mái dốc (mặt thoáng).
    wedge formation [15409] : sự hình thành khối nêm (ở mái dốc đá).
    Sự giao cắt giữa các khe nứt chưa hẳn đã tạo nên khối nêm. Chỉ do một yếu tố thứ ba, thí dụ việc khai đào làm lộ ra giao tuyến giữa hai mặt khe nứt thì khối nêm mới thực sự tồn tại. Trượt khối nêm có xảy ra hay không phụ thuộc vào tương quan giữa lực cản dọc theo hai bề mặt khe nứt và lực gây trượt (trọng lực của khối trượt, phụ tải, nước mưa, động đất v.v.).
    wedge geometry, definition of [15410] : đặc điểm hình học khối nêm.
    Đặc điểm kích cỡ, hình dạng, hướng so với bề mặt mái dốc, lộ ra ở bề mặt mái dốc hay chưa v.v.
    wedge problem solutions [15411] : lời giải cho bài toán phá hủy mái dốc ở dạng trượt khối nêm.
    wedge theory [15412] : lý thuyết nêm.
    Lý thuyết phân tích trạng thái ứng suất trong đất.
    wedge, weight and base area of [15413] : khối nêm, trọng lượng và diện tích mặt đáy.
    wedging (in timbering) [15414] : chèn nêm trong tường chắn đất bằng gỗ.
    weep - hole [15415] : hố thoát nước.
    weeping drain [15416] : thoát nước qua ống lọc, thu nước qua ống lọc. Như, weeper.
    weighted creep ratio [15417] : tỉ số lưu biến (từ biến) đã có trọng số.
    weight-volume relationships [15418] : tương quan giữa khối lượng-thể tích. Để tính thể trọng.
    welded mesh [15419] : lưới thép.
    Dùng trong gia cố bê tông, trong trợ lực công trình ngầm (hầm, lò) bằng phương pháp phụt vữa bê tông có cốt thép.
    well [15420] : giếng nước.
    well - graded [15421] : đất và đá có thành phần hạt được phân bố rộng trên biểu đồ phân tích thành phần hạt.
    well - sorted [15422] : đều, đất có thành phần kích thước hạt gián đoạn, không liên tục, tập trung tại một khu vực trên biểu đồ phân tích thành phần hạt.
    well casing [15423] : ống chống thành giếng.
    Lớp bảo vệ thành giếng, áo giếng.
    well grade [15424] : cấp phối tốt.
    well sieving [15425] : phân tích thành phần hạt bằng phương pháp ướt.
    wellbore breakout and borehole ellipticity [15426] :
    Xác định trường ứng suất bằng phương pháp bơm ép nước biến dạng lỗ khoan. Trong phương pháp này, người ta bơm ép nước tạo nên các vết vỡ viền quanh thành lỗ khoan ở hai phía đối diện, khiến lỗ khoan chuyển sang có dạng ellip với trục dài vuông góc với trục ứng suất chính cực đại.
    wellpoint [15427] : điểm thoát nước có màng lọc.
    westergaard, area load [15428] : biểu đồ westergaard tính ảnh hưởng của tải trọng.
    wet unit weight [15429] : thể trọng nước.
    Trọng lượng riêng của đất có nước. Tỉ số giữa tổng trọng lượng và thể tích tổng thể của mẫu đất.
    wet-mixed process [15430] : quá trình trộn ướt (bê tông).wettability [15431] : ẩm ướt, hút nước.
    wharf wall [15432] : cầu tầu.
    Như quay wall.
    wind - laid deposit [15433] : gió tích.
    Như aeolian deposit.
    wire mesh [15434] :lưới thép dùng làm cốt trong gia cố bê tông, tạo lớp trợ lực trong công trình ngầm, trong cải tạo đất, trong gia cố mái dốc v.v.
    wire sawing technique for recovery of shear strength testing samples [15435] : kỹ thuật cưa dây.
    Lấy mẫu kích thước lớn phục vụ cho thí nghiệm cắt.
    wood pile [15436] : cọc gỗ.
    work done by a force [15437] : công do một lực tạo nên.
    workability [15438] : dễ hình thành, dễ thi công.
    working height [15439] : độ cao công tác, độ cao làm việc.
    Wulff projection [15440] : phương pháp chiếu cầu lập thể Wulff (đẳng góc) v.v.
    X - ray investigation [15441] : phân tích bằng tia X quang.
    X - ray photograph, radiograph [15442] : chụp X quang.
    yield [15443] : chảy, chảy dẻo, biến dạng dẻo.
    Nói về trạng thái, giá trị ứng suất, hoặc thời điểm tại đó đất, đá không chỉ còn biến dạng đàn hồi mà bắt đầu cả biến dạng dẻo (biến dạng vĩnh cửu). Khi đó, một phần biến dạng bắt đầu không thể hồi phục được nữa, hay đất đá không thể trở lại hình dạng ban đầu được nữa sau khi dỡ tải.
    yield point (limit of proportionality) [15444] : điểm chảy dẻo.
    Giới hạn tuyến tính giữa lực và biến dạng.
    yield strain [15445] : biến dạng chảy dẻo.
    Biến dạng tại vị trí giới hạn chảy.
    yield strem [15446] : ứng suất chảy.
    ứng suất thấp nhất mà đến đó biến dạng tăng khi áp suất không tăng. Đây chính là đoạn nằm ngang trên đường cong ứng suất - biến dạng, là ranh giới giữa trạng thái đàn hồi và trạng thái dẻo.
    yield stress [15447] : ứng suất chảy dẻo.
    ứng suất tại vị trí giới hạn chảy.
    yielding pillars [15448] : cột trụ mỏ bị biến dạng chảy dẻo.
    Thường gặp trong các văn liệu về khai thác hầm lò, khi tải trọng lên các trụ mỏ đã trở nên cao đến mức các biến dạng xảy ra trong trụ không chỉ đơn thuần là biến dạng đàn hồi nữa. Đã bắt đầu xuất hiện biến dạng dẻo (biến dạng vĩnh cửu).
    Young's modunus (modunus of elasticity) [15449] : hằng số đàn hồi Young.
    Là hằng số đàn hồi do Young đề xuất trên cơ sở tiến hành thí nghiệm nén đơn trục trên mẫu đá. Có thể thấy là hằng số đàn hồi dọc trục của mẫu vật, tuy vậy, lại thay đổi trong suốt quá trình chất tải, và do đó, không phải là một hằng số vật liệu được xác định một cách đơn trị. Có nhiều cách xác định nó với nhiều tên gọi khác nhau như:
    1) Modun đàn hồi tiếp tuyến, là độ dốc của đường cong ứng suất-biến dạng dọc trục khi mẫu vật đạt tới 50% sức bền cực đại của nó.
    2) Modun đàn hồi trung bình, là độ dốc trung bình của đoạn tương đối thẳng của đường cong ứng suất-biến dạng dọc trục.
    3) Modun đàn hồi cát tuyến, là độ dốc của đoạn thẳng nối điểm đầu của đường cong ứng suất- biến dạng dọc trục với một điểm khác của đường cong tại một phần trăm nhất định nào đó của sức bền cực đại.
    zero air voids curve (Proctor) [15450] : đường đầm bão hòa.
    Đường biểu thị độ rỗng bằng không ( thí nghiệm đầm chặt Proctor).
    zero air voids density (Proctor) [15451] : dung trọng của đất ở trạng thái đầm bão hòa (đầm Proctor)
    zone of fracture [15452] : đới dập vỡ, phá hủy, cà nát, trong đất đá.zone of influence of an excavation [15453] : đới ảnh hưởng khai đào.
    Đới đất đá vây quanh một công trình khai đào, trong đó xảy ra những biến dạng do công tác khai đào gây ra, có thể cảm nhận thấy được bằng các biến dạng kế. Về lý thuyết, đới ảnh hưởng do khai đào có thể vô cùng rộng. Song thông thường, trong kỹ thuật công trình, người ta chỉ giới hạn đới ảnh hưởng tới một khoảng cách nhất định tính từ tâm công trình khai đào. Xem near field domain of an excavation. Đối sánh với far field domain of an excavation.
    zone of plasticity [15454] : đới biến dạng dẻo.
    Đới đất đá vây quanh một công trình khai đào, trong đó đất đá bắt đầu chịu biến dạng dẻo. Dựa vào trạng thái ứng suất và sức bền, hay ứng suất chảy dẻo của đất đá, có thể xác định được độ lớn của đới biến dạng dẻo.
    zones of rock failure, delineation of [15455] : xác định đới đá bị phá hủy.
    Thí dụ, xung quanh hầm lò, hoặc dọc theo mặt trượt của một mái dốc v.v...



    Kính mời các đồng nghiệp xa gần đóng góp cho cuộc thi Chất Động Pangaea lần thứ XIII - năm 2016 Thời gian bắt đầu cuộc thi: 06/03/2016

    Facebook Comments

    #2 huucuong

    huucuong

      Newbie

    • Thành viên
    • Pip
    • 5 Bài viết:
    • Joined 20-August 08
  • Reputation: 0

    Posted 26 August 2008 - 10:20 AM

    Qua dai

    #3 doifg_382008

    doifg_382008

      Newbie

    • Thành viên
    • Pip
    • 4 Bài viết:
    • Joined 01-April 09
  • Reputation: 0

    Posted 02 April 2009 - 12:01 AM

    thanks pác nhiều !!!!:* dài nhưng mà nhưng lúc tra mà có trong này thì vẫn tuyệt:*:)



    Bài viết tương tự Collapse