Jump to content


gửi các bạn địa chất công trình toàn bộ về báo cáo công trình nhà máy nhớt tại nhà bè - thành phố hồ chí minh

khoan dia chat dia chat khao sat dia chat

  • Bạn không được tạo chủ đề mới
  • Please log in to reply
1 reply to this topic

#1 dammediachat

dammediachat

    Newbie

  • Thành viên
  • Pip
  • 6 Bài viết:
  • Joined 25-December 10
  • Reputation: 0
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:http://khoandiachat.com/

    Posted 08 April 2015 - 07:15 PM

    CÔNG TRÌNH:KHOAN ĐỊA CHẤT MỞ RỘNG VÀ NÂNG CẤP NHÀ MÁY DẦU NHỚT VILUBE

    ĐỊA ĐIỂM: XÃ LONG THỚI- HUYỆN NHÀ BÈ- TP. HỒ CHÍ MINH


    CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG


    I. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
    Báo cáo khảo sát Địa Chất sau đây được lập trên cơ sở các tài liệu:
    - Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước cộng hòa  XHCN Việt Nam.
    - Luật số 38/2009/QH12 ngày 9/6/2009 của Quốc hội khóa 12, kỳ  họp thứ 5 về sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.
    - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
    - Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày  16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất  lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi, bổ sung  một số điều  của Nghị định  số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
    - Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Chính Phủ về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
    - Hợp đồng kinh tế số: 35/2012/HĐKT, ký ngày……… tháng 12 năm 2012 giữa Công ty CP Dầu nhớt và Hóa chất Việt Nam và Công ty Cổ phần Địa chất – Xử lý nền móng – Xây dựng Đông Dương về việc “Khoan khảo sát Địa chất công trình phục vụ công tác thiết kế Dự án mở rộng và nâng cấp Nhà máy Dầu nhớt VILUBE”.
    -  Đề cương kỹ thuật Khảo sát Địa chất công trình do Công ty Cổ phần Địa chất – Xử lý nền móng – Xây dựng Đông Dương lập tháng 12 năm 2012 và đã được Chủ đầu tư chấp thuận.
    - Tiêu chuẩn Khảo sát Địa chất của Việt Nam (TCVN) và Mỹ (ASTM Standard) hiện hành.

    II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
    Nội dung chính của nhiệm vụ khảo sát Địa Chất bao gồm:
    • Xác định rõ mặt cắt Địa chất công trình dựa trên cơ sở đặc điểm Địa chất và các tính chất cơ lý của đất đá tại công trình khảo sát.

    • Xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá cấu tạo nên mặt cắt Địa chất công trình.

    • Xác định chiều sâu của mực nước ngầm ổn định trong hố khoan.

    • Trên cơ sở các số liệu thu thập được từ công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, từ đó đưa ra một số đánh giá về điều kiện địa chất công trình khu vực và các số liệu cần thiết phục vụ công tác tính toán nền móng.

    III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT
    III.1. Vị trí
    Khu vực khảo sát nằm trong phạm vi khu công nghiệp Hiệp Phước, thuộc xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

    III.2. Điều kiện tự nhiên
    Khu vực khảo sát nằm trong địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, nên nó mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hòa. Nhiệt độ trung bình năm là 27oC. Chênh lệch giữa tháng cao nhất (thường là tháng 4) và tháng thấp nhất (thường là tháng 12) khoảng 10o C.
    Nơi đây giàu nắng, hàng năm có từ 2.500 đến 2.700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm chia thành 02 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trên năm). Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình từ 75% đến 80%. Hai hướng gió chủ yếu là hướng Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc. Tháng có gió mạnh nhất là tháng 8 và tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11. Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.
    Áp suất không khí cao nhất khoảng 1,017,4 mb, áp suất không khí thấp nhất khoảng 1,009.9 mb và áp suất không khí trung bình nhiều năm khoảng 1,009.1 mb.

    IV. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
    Toàn bộ các hạng mục công việc khảo sát Địa Chất đều tuân thủ chặt chẽ theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Mỹ ( ASTM) hiện hành, cụ thể là các tiêu chuẩn sau:

    IV.1. Tiêu chuẩn khảo sát hiện trường
    -  TCVN 4419-1987: Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
    - TCXD 194-2006: Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật
    - TCXD 160-1987: Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc
    - 22TCN 259-2000: Quy phạm khoan khảo sát địa chất
    - TCVN 5297-1995: Chất lượng đất. Lấy mẫu. Yêu cầu chung
    - TCVN 2683 – 91: Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu.
    - TCXD 226–99: Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

    IV.2. Tiêu chuẩn thí nghiệm trong phòng
    - TCXDVN 5747-1993: Đất xây dựng- Phân loại
    - TCVN 4198 – 95: đất xây dưng - Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm.
    - TCVN 4195–95: đất xây dựng- Phương pháp xác đinh khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm.
    - TCVN 4202–95: đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.
    - TCVN 4196–95: đất xây dựng - Phương pháp pháp xác định giới hạn angtebeg trong phòng thí nghiệm
    - TCVN 4199 – 95: đât xây dựng - phương pháp xác định sức kháng cắt bằng máy cắt phẳng.
    - TCVN 4200 – 95: đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm.
    - ASTM D2435 – 96: Thí nghiệm nén cố kết một trục không nở hông trong phòng thí nghiệm.
    - ASTM D4767- 95: Thí nghiệm sức chống cắt của đất bằng máy nén nén ba trục theo sơ đồ cố kết- không thoát nước (CU)
    - TCXD 81-1981: Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa học
    V. KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN
    Khối lượng công việc cụ thể đã thực hiện như sau:
    - Khoan 04 hố khoan, trong đó mỗi hố sâu 60,0m. Tổng độ sâu khoan là 240,0 mét.
    - Lấy mẫu đất thí nghiệm với tần suất 2m/mẫu. Tổng số lượng mẫu đã lấy là 120 mẫu. Trong đó:
    + Mẫu nguyên dạng:
    • Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất nguyên dạng: 116 mẫu.
    • Thí nghiệm nén cố kết: 12 mẫu.
    • Thí nghiệm nén ba trục theo sơ đồ CU: 12 mẫu.
    + Mẫu không nguyên dạng:
    • Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất không nguyên dạng: 04 mẫu.

    - Thí nghiệm mẫu nước ăn mòn bêtông: 02 mẫu
    - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) với tần suất 2m/điểm. Thí nghiệm tổng cộng 160 điểm.
    Khối lượng chi tiết cho từng hố khoan cụ thể được thể hiện trong Bảng 1


    VI. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
    VI.1.Công tác khảo sát hiện trường.
    VI.1.1. Công tác khoan
    Vị trí hố khoan được thể hiện trên bản vẽ do Chủ đầu tư cung cấp (Phụ lục 1).
    Vị trí thực tế của các hố khoan sẽ được Đại diện Chủ đầu tư chỉ định tại công trường và bàn giao cho Nhà thầu khảo sát bằng cọc mốc có ghi tên hố khoan cụ thể.
    Công tác khoan được thực hiện trên khoan XY-1A do Trung Quốc sản xuất với cấu trúc thủy lực và có khả năng khoan sâu tối đa theo thiết kế là 100,0 mét.
    Phương pháp khoan sử dụng là khoan xoay, bơm rửa tuần hoàn bằng dung dịch sét bentonite, đường kính hố khoan là F 91.0 – 110.0mm.

    VI.1.2. Công tác lấy mẫu đất
    a) Mẫu nguyên dạng (UDS):
    Mẫu đất nguyên dạng được lấy bằng dụng cụ ống mẫu chuyên dụng với tần suất trung bình 2m/ mẫu.
    Ống mẫu được ấn vào đất dưới đáy hố khoan bằng phương pháp nén ép thủy lực hoặc đóng tạ. Sau khi được lấy lên từ hố khoan, mẫu được mô tả sơ bộ, phủ sáp parafin hai đầu ống mẫu, dán nhãn mẫu (etiket) và được bảo quản trong các thùng đựng mẫu có kích thước 120x50x30cm, lót mẫu bằng rơm rạ hoặc vải, để nơi thoáng mát và nhanh chóng vận chuyển về phòng thí nghiệm. Thời gian bảo quản mẫu ngoài công trường không quá 48 giờ kể từ lúc lấy mẫu lên.
    Nội dung ghi trên nhãn mẫu bao gồm: Tên công trình, số hiệu lỗ khoan, độ sâu lấy mẫu, ngày lấy mẫu và mô tả sơ bộ tên đất, mầu sắc, trạng thái và các thông tin khác.

    B) Mẫu không nguyên dạng (DS):
    Mẫu xáo động được lấy bằng ống xuyên của dụng cụ thí nghiệm SPT, được tiến hành trong trường hợp gặp các tầng địa chất phức tạp, không thể tiến hành lấy mẫu nguyên dạng được.
    Mẫu lấy lên được bảo quản trong các túi nilông, buộc chặt, dán nhãn bên ngoài và lưu trữ trong các hộp đựng mẫu.

    VI.1.3. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn – SPT
    Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được thực hiện trong tất cả các hố khoan với tần suất 2.0m/điểm và được tiến hành ngay sau khi lấy mẫu nguyên dạng.

    a) Quy trình vận hành thiết bị:
      Cấu tạo bộ dụng cụ xuyên tiêu chuẩn bao gồm:
      - Ống xuyên là loại ống chẻ đôi, chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”) và đường kính bên trong là 35mm (1”3/8).
    - Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng ren, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vẹn bén từ ngoài vào trong có đường kính bằng đường kính của ống chẻ đôi.
    Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được tiến hành bằng cách thả búa tiêu chuẩn có trọng lượng là 63.5kg rơi tự do theo cần dẫn hướng từ độ cao 760.0mm để ấn mũi xuyên ngập sâu vào trong đất tổng cộng 45,0cm. Kết quả thí nghiệm của mỗi 15cm được ghi nhận. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 là số búa đóng của ống xuyên thâm nhập vào đất ở 30,0cm cuối cùng.
    Thí nghiệm SPT sẽ kết thúc khi đạt được một trong các điều kiện sau:
    +   Ống mẫu được đưa ngập vào đất 450mm nếu không gặp phải các trường hợp dưới đây;
    +   Nếu số búa là 50 trong bất cứ hiệp 150mm nào thì ghi lại chiều sâu xuyên được và số búa đã thực hiện;
    +   Nếu tổng số búa đã đóng được là 100 búa thì cũng dừng thí nghiệm và ghi lại chiều sâu xuyên được của lần đọc cuối cùng.
    +   Nếu không quan sát được chuyển động của ống mẫu khi đóng 10 búa liên tiếp.
    Sau khi thí nghiệm xong, đất trong ống mẫu SPT được sử dụng để mô tả sơ bộ, đối chiếu địa tầng. Chỉ số sức kháng xuyên N dùng để đánh giá trạng thái và độ chặt của đất.

    B) Một số áp dụng của thí nghiệm SPT:
    - Sức kháng cắt (f, c) xác định được xác định như sau:
    - Với đất dính thuần tuý (F = 0, c ¹ 0) tương quan Cu – N có thể xác định theo Sower như sau:
    + Cu (kg/cm2) = N/10 (Sét dẻo cao)
    + Cu (kg/cm2) = N/15 (Sét dẻo vừa)
    + Cu (kg/cm2) = N/20 (Sét ít dẻo)
    -  Đất rời thuần tuý (F ¹ 0, c = 0) ) tương quan góc ma sát trong F – N có thể tra giản đồ  Terxaghi & Peck hoặc:

    F = với C = 15, 17, 20



    - Tính nén lún của đất nền (E0 = 1/mv) có thể xác định theo tương quan của Tassios & Anagnostopulos:

    E0 = 1/mv = a + C.(N + 6)




    VI.1.5. Xác định mực nước ngầm ổn định
    Sau khi khoan xong, tiến hành thổi rửa sạch mùn trong hố khoan và để cho mực nước trong hố khoan hồi phục tối thiểu 24 giờ.
    Mực nước ngầm được xác định bằng loại thước đo chuyên dụng do hãng Slop Indicator (Mỹ) sản xuất.
    Trong quá trình quan trắc mực nước, ghi rõ thời gian đo, mô tả sơ bộ tình hình thời tiết tại thời điểm đo vào sổ nhật ký hố khoan.

    VI.1.6. Lấp hố khoan, trả lại mặt bằng
    Các hố khoan sẽ được lấp cẩn thận bằng đất của chính hố khoan và dung dịch sét bentonite/xi măng sau khi hoàn thành tất cả các hạng mục công việc khoan và thí nghiệm hiện trường.
    Hiện trường khu vực xung quanh hố khoan sau khi lấp hố khoan xong phải được thu dọn sạch sẽ những vật dụng, xà bần, rác….., san lấp và trả mặt bằng trở lại nguyên trạng.

    VI.2. Thí nghiệm trong Phòng
    VI.2.1 . Mô tả sơ bộ mẫu
    Sau khi mở, mẫu được kiểm tra bằng mắt thường, tay để mô tả sơ bộ và lựa chọn chế độ thí nghiệm thích hợp theo phương án kỹ thuật đề ra.

    VI.2.2 . Thí nghiệm phân loại đất
    - Thí nghiệm xác định thành phần hạt  P (%) được tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 4198 – 95.
    - Thí nghiệm độ ẩm tự nhiên W (%) được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4196–95.
    - Thí nghiệm dung trọng tự nhiên gw  (g/cm3) được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4202–95.
    - Thí nghiệm tỷ trọng Gs được tiến hành theo theo tiêu chuẩn TCVN 4195–95
    - Thí nghiệm giới hạn Atterberg (Giới hạn chảy LL (%), giới hạn dẻo PL(%), chỉ số dẻo PI và độ sệt LI) được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4197–95

    VI.2.3 . Thí nghiệm cường độ của đất
    - Thí nghiệm cắt phẳng được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4199 – 95 nhằm xác định các thông số về sức kháng cắt trực tiếp của mẫu đất như: Góc nội ma sát f (0),  lực dính kết C (kG/cm2). Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện không cố kết, không thoát nước (cắt nhanh).
    - Thí nghiệm nén ba trục C-U được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D4767- 95 nhằm xác định các thông số về sức kháng cắt của đất trong điều kiện cố kết - không thoát nước như: Góc nội ma sát fcu (0) , lực dính Ccu (kG/cm2), Góc nội ma sát hữu hiệu fcu' (0), lực dính hữu hiệu Ccu’ (kG / cm2).

    VI.2.4 . Thí nghiêm tính biến dạng đất
    -  Thí nghiệm nén nhanh được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4200 – 95 nhằm xác định các thông số đặc trưng cho tính biến dạng không cố kết một trục của mẫu đất như: hệ số nén lún thể tích a (cm2/kG), Modul biến dạng E (kG/cm2).
    -  Thí nghiệm nén cố kết được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D2435 nhằm xác định các thông số đặc trưng cho tính biến dạng cố kết một trục của mẫu đất như: Hệ số cố kết Cv (x10-3cm2/s), hệ số nén lún thể tích av (cm2/kG), Chỉ số nén lún Cc, chỉ số nở Cs,  áp lực tiền cố kết Pc (kG/cm2).

    VI.2.5. Các chỉ tiêu tính toán khác
    Từ kết quả thu thập được từ các chỉ tiêu vật lý thí nghiệm trực tiếp, tiến hành tính toán các thông số liên quan như: Chỉ số dẻo PI (%), độ sệt IL, dung trọng khô gd (g/cm3), độ lỗ rỗng n (%), hệ số rỗng eo, độ bão hòa Sr (%).

    VI.2.6. Thí nghiệm hoá học mẫu nước:
    Mẫu nước tiến hành thí nghiệm phân tích xác định các chỉ tiêu hóa học như: pH, độ cứng, Bicarbonat, Carbonat…… theo quy chuẩn Việt Nam nhằm đánh giá mức độ ăn mòn bêtông.

    VI.3. Chỉnh lý tài liệu và lập báo cáo thuyết minh
    VI.3.1. Nội dung báo cáo ĐCCT
    Nội dung Báo cáo khảo sát tuân thủ chặt chẽ trình tự nêu trong nghị định 209/2004/NĐ-CP, bao gồm các mục chính sau:   

    Phần I: Báo cáo Địa chất công trình.
    ü  Chương 1: Giới thiệu chung   
    ü  Chương 2: Điều kiện Địa chất công trình
    ü  Chương 3: Kết luận và kiến nghị.
    Phần II: Phụ lục Báo cáo
    ü  Phụ lục 1: Mặt bằng bố trí hố khoan.   
    ü  Phụ lục 2: Hình trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT.
    ü  Phụ lục 3: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý các mẫu đất.  
    ü  Phụ lục 4: Biểu kết quả thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng.
    * Phụ lục 4.1: Biểu kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất.
    * Phụ lục 4.2: Biểu kết quả thí nghiệm nén cố kêt.
    * Phụ lục 4.3: Biểu kết quả thí nghiệm nén ba trục CU.
    ü  Phụ lục 5: Biểu kết quả thí nghiệm phân tích hóa học mẫu nước.
    ü  Phụ lục 6: Hình ảnh.

    VI.3.2. Số lượng hồ sơ, báo cáo thuyết minh
    Tổng cộng 06 bộ hồ sơ báo cáo gốc(song ngữ Anh- Việt) và 02 đĩa CD-Rom chứa đầy đủ dữ liệu của toàn bộ công tác khảo sát.




    CHƯƠNG II:  ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH




    I. ĐỊA HÌNH – ĐỊA MẠO
    Địa hình khu vực khảo sát nhìn chung khá bằng phẳng. Địa mạo khu vực khảo sát nhìn tổng thể thuộc tướng địa mạo tích tụ, bị chia cắt bởi hệ thống sông rạch dày đặc và được cấu tạo bởi các trầm tích bồi tích nguồn gốc sông, biển và hỗn hợp sông – biển, thành phần thạch học chủ yếu là sét, bụi và cát hạt mịn – trung. Tuổi của các trầm tích này được xác định từ Pleistocen đến Holocen (mQ, amQ).

    II. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
    Kết quả đo mực nước ngầm ổn định trong các hố khoan được thể hiện trong Bảng 2:



    III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA TẦNG KHU VỰC KHẢO SÁT
    Nhìn chung địa tầng của các hố khoan khá đồng nhất. Do đó dựa trên các kết quả thí nghiệm trong phòng, tiến hành các phương pháp thống kê toán học và lý thuyết xác suất để xử lý các số liệu thí nghiệm trong đó có chú ý đến nguyên tắc đồng nhất về mặt địa tầng, tức là đồng nhất về các mặt nguồn gốc địa tầng và thạch học các lớp đất đá. Theo đó đã xác định được các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
    1. Lớp 1  (Lp đất san lấp ): các màu xám vàng - xám nâu, kết cấu chặt vừa - chặt.
    lớp này phân hóa ngay trên bề mặt . Bề dày khoảng 1.0m. Chiều sâu phân bố và bề dày của lớp đất này trong các hố khoan như sau:                                        


    mọi thắc mắc và hỏi đáp các bạn vui lòng vào xem với đường link

    Please Login or Register to see this Hidden Content


    Edited by dammediachat, 08 April 2015 - 07:33 PM.




    Kính mời các đồng nghiệp xa gần đóng góp cho cuộc thi Chất Động Pangaea lần thứ XIII - năm 2016 Thời gian bắt đầu cuộc thi: 06/03/2016

    Facebook Comments

    #2 dammediachat

    dammediachat

      Newbie

    • Thành viên
    • Pip
    • 6 Bài viết:
    • Joined 25-December 10
  • Reputation: 0
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:http://khoandiachat.com/

    Posted 08 April 2015 - 07:40 PM

    Khoan địa chất,khảo sát địa chất công trình

    257 - đường số 5 - bình hưng hòa - bình tân - hồ chí minh

    website :

    Please Login or Register to see this Hidden Content

    liên hệ : 0933.046.276





    Bài viết tương tự Collapse


    Also tagged with one or more of these keywords: khoan dia chat, dia chat, khao sat dia chat