Jump to content


Đề cương ôn tập môn KTCT


  • Bạn không được tạo chủ đề mới
  • Please log in to reply
29 replies to this topic

#16 phucsang

phucsang

    Admin sáng lập

  • Sáng lập
  • PipPipPipPipPip
  • 1,631 Bài viết:
  • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:45 AM

    Câu 15: Nguyên Nhân Ra Đời , Bản Chất , Những Biểu Hiện Chủ Yếu Của Chủ Nghĩa Tư Bản Tư Bản Độc Quyền Nhà Nước ?
    Nguyên nhân hình thành và phát triển Chủ nghĩa tư bản độc quyền :
    Nguyên nhân hình thành và phát triển :
    Chủ nghĩa tư bản (CNTB) có mầm mống từ chiến tranh thế giới thứ I và phát triển trong chiến tranh thế giới II đã trở thành hình thức thống trị ở các nước phương Tây (như Anh , Mỹ).
    CNTB độc quyền nhà nước xuất phát từ các nguyên nhân :
    Sự bùng nổ Cách mạng công nghệ làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, vượt quá khả năng kiểm soát của các tổ chức độc quyền nên cần phải có sự kiểm soát của nhà nước, từ đó CNTB độc quyền nhà nước xuất hiện.
    Do quá trình xã hội hoá diễn ra nhanh nên xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của nhà nước và dân tộc .
    Sự xuất hiện gia tăng một cách gay gắt các mâu thuẫn nội tại của CNTB, hệ thống thuộc địa sản phẩm của chủ nghĩa thực dân cũ đã bị tan rã, sụp đổ, cái sân sau của CNTB bị thu hẹp. Trước tình hình đó vai trò của nhà nước đặc biệt quan trọng để điều chỉnh, chống đỡ, cứu nguy cho CNTB.
    Phải xoa dịu cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, do sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, lúc bấy giờ phong trào độc lập dân tộc đang lên cao và sự sụp đổ của CN thực dân cũ nên trước tình hình đó xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản.
    Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước :
    Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa sức mạnh của tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước thành một bộ máy duy nhất.
    Đó là sự can thiệp của nhà nước tư sản vào quá trình kinh tế. Nhà nước không chỉ thực hiện chức năng chính trị mà đã có cơ sở kinh tế để can thiệp vào quá trình tái sản xuất xã hội.
    Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền Nhà nước là sự thống nhất, cấu kết giữa các tổ chức tư bản độc quyền tư nhân với Nhà nước của giai cấp tư sản là sự phụ thuộc của Nhà nước tư sản vào các tổ chức độc quyền và bọn đầu sỏ tài chính.
    Biểu hiện của CNTB độc quyền Nhà nước :
    CNTB độc quyền Nhà nước có những biểu hiện chủ yếu như : sự kết hợp về con người giữa tổ chức độc quyền và Nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu Nhà nước; cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho độc quyền tư nhân theo giá thấp; phân phối lại thu nhập các xí nghiệp Nhà nước có lợi cho tư bản độc quyền dưới hình thức trợ cấp và các lợi ích khác...
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây



    Kính mời các đồng nghiệp xa gần đóng góp cho cuộc thi Chất Động Pangaea lần thứ XIII - năm 2016 Thời gian bắt đầu cuộc thi: 06/03/2016

    #17 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:45 AM

    Câu 16 : Tại Sao Phải Thực Hiện Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Và Công Nghiệp Hoá Hiện Đại Hóa Nhằm Mục Đích Gì ?
    Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá hiện đại hoá :
    Mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất định có một cơ sở vật chất - kỹ thuật tương ứng.
    Cơ sở vật chất - kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất xã hội phù hợp với trình độ kỹ thuật tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng, tác động vào để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội.
    Sự biến đổi của cơ sở vật chất – kỹ thuật của một xã hội là :
    Sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất; sự phát triển của khoa học kỹ thuật; tính chất và trình độ của các quan hệ xã hội, đặc biệt là quan hệ sản xuất thống trị. Khi nói đến cơ sở vật chất - kỹ thuật của một phương thức sản xuất nào đó là nói đến cơ sở vật chất – kỹ thuật đó đạt đến mức một trình độ nhất định làm đặc trưng cho phương thức sản xuất đó.
    Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản, đặc trưng của nó là nền đại công nghiệp cơ khí hoá và chỉ đến khi xây dựng xong cơ sở đó, phương thức sản xuất tư bản mới trở thành phương thức sản xuất thống trị.
    Chủ nghĩa xã hội đòi hỏi một cơ sở vật chất – kỹ thuật cao hơn trên cả hai mặt : trình độ kỹ thuật và cơ cấu sản xuất, gắn với thành tựu của cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại.
    Do vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội sẽ là nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có trình độ xã hội hoá cao dựa trên trình độ khoa học công nghệ hiện đại được hình thành một cách có kế hoạch và thống trị trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan và được thông qua công nghiệp hoá hiện đại hoá. Vì cơ sở vật chất – kỹ thuật là điều kiện trọng yếu nhất, quyết định nhất có liên quan đến sự phát triển về chất đối với lực lượng sản xuất, và năng suất lao động.
    Tác dụng của công nghiệp hoá hiện đại hoá:
    Nó tạo điều kiện để biến đổi về chất lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của con người đối với tự nhiên, tăng trưởng và phát triển kinh tế. Do đó góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.
    Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao năng lực tích lũy, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế của con người.
    Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cường củng cố an ninh và quốc phòng.
    Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #18 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:45 AM

    Câu 17: Nội Dung Chủ Yếu Của Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa , Vận Dụng Vào Điều Kiện Nước Ta Hiện Nay ?
    Nội dung của công nghiệp hoá hiện đại hoá có 2 vấn đề chính :
    . Trang bị kỹ thuật – công nghệ theo hướng hiện đại và xây dưng một cơ cấu kinh tế hợp lý.
    . Trang bị kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đại trong các ngành của nền kinh tế quốc dân :
    Nội dung này được thực hiện theo 2 cách :
    Tiến hành cách mạng khoa học – kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật để tự trang bị. Cuộc cách mạng kỹ thuật đầu tiên xuất hiện ở Anh với nội dung chủ yếu là cơ khí hoá, đến giữa thế kỷ XX xuất hiện cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại.Trong thập niên gần đây con người đang chứng kiến những thay đổi rất to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội.
    Về mặt tự động hoá : máy tự động quá trình, máy công cụ điều khiển bằng số...
    Về năng lượng : ngoài dạng năng lượng truyền thống ( nhiệt điện, thủy điện ), ngày nay chuyển sang lấy dạng năng lượng nguyên tử là chủ yếu.
    Về vật liệu mới
    Về công nghệ sinh học : công nghệ vi sinh, kỹ thuật cuzin, kỹ thuật gen và nuôi cấy tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều vào công nghiệp, nông nghiệp, y tế, hoá chất ...
    Về điện tử và tin học : là một lĩnh vực rộng lớn và hấp dẫn nhất là lĩnh vực máy tính.
    Từ nội dung cách mạng khoa học – kỹ thuật, có nhiều ý kiến cho rằng cuộc cách mạng này có 2 đặc trưng chủ yếu :
    + Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
    + Thời gian cho một phát minh mới của khoa học ra đời thay thế cho phát minh cũ có xu hướng rút ngắn lại và phạm vi ứng dụng của một thành tựu khoa học vào sản xuất và đời sống ngày càng mở rộng.
    Ở nước ta, một nước bỏ qua chế độ TBCN đi lên CNXH, công nghiệp hoá hiện đại hoá được tiến hành trong điều kiện thế giới đã trải qua 2 cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật diễn ra trong xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá. Trong khi đó cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật của nước ta phải gồm cả cơ khí hoá và hiện đại hoá, coi nó là then chốt, là động lực cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững.
    Việc trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại còn thực hiện thông qua nhận chuyển giao công nghệ mới từ các nước tiên tiến.
    Nhận chuyển giao công nghệ mới là cách đi sớm đưa nhanh nước ta lên hiện đại gắn với rút ngắn con đường phát triển hiện đại. Việc nhận chuyển giao công nghệ mới là sự chuyển đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá kỹ thuật công nghệ từ các nước kỹ thuật tiên tiến sang các nước có nền kinh tế kém hoặc đang phát triển. Nếu như hàng hoá thông thường thì sự vận động của nó đi từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao, còn trái ngược lại hàng hoá kỹ thuật công nghệ thì đi từ nơi có trình độ cao đến nơi có trình độ thấp. Để thực hiện việc nhận chuyển giao cần coi trọng các điều kiện về vốn và đội ngũ làm công tác nhận chuyển giao...
    Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội :
    Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ kinh tế giữa các ngành, các vùng, các lĩnh vực, các đơn vị và các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.
    Ngày nay trong kinh tế thị trường, phù hợp là cơ cấu kinh tế mở cơ cấu kinh tế hướng ngoại. Thế giới đang phát triển và đa dạng. Vì vậy xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải hợp lý và đa dạng.
    Chuyển dịch và xây dựng cơ cấu kinh tế phải có được tính hợp lý:
    Phản ánh được và đúng các quy luật khách quan, nhất là quy luật kinh tế. Phù hợp với xu hướng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại. cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng và lợi thế của đất nước.
    Thực hiện sự phân công hợp tác quốc tế theo xu hướng quốc tế hoá.
    Nội dung chính của công nghiệp hoá hiện đại hoá được vận dụng ở nước ta:
    Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nông nghiệp và nông thôn.
    Trong đó coi trọng việc phát triển về nông, lâm, ngư nghiệp. Thực hiện thủy lợi hoá, điện khí hoá ...
    Phát triển công nghiệp : Ưu tiên các ngành chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng , hàng xuất khẩu ... Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghệ thông tin, một số ngành công nghiệp nặng.
    Xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng : khắc phục tình trạng xuống cấp của hệ thống giao thông vận tải hiện có, nâng cấp và mở rộng thêm một số tuyến giao thông trọng yếu ...
    Phát triển nhanh du lịch, các dịch vụ hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, thương mại, vận tải, tài chính ...
    Phát triển hợp lý các vùng kinh tế lãnh thổ theo hướng triệt để khai thác các lợi thế và tiềm năng của từng vùng, liên kết hỗ trợ nhau làm cho tất cả các vùng đều phát triển.
    Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #19 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:45 AM

    Câu 18: Phân Tích Những Điều Kiện Để Thực Hiện Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa ?
    Tạo nguồn vốn :
    Cơ cấu tích lũy vốn bao gồm trong và ngoài nước.
    Nguồn vốn từ nội bộ nền kinh tế :
    Nguồn vốn trong nước bao gồm : các nguồn ngân sách nhà nước, tiết kiệm của dân cư ...
    Nguồn vốn ngân sách nhà nước là số chênh lệch giữa số tổng thu so với tổng số chi tiêu thường xuyên của ngân sách nhà nước. Do đó nó phụ thụôc vào các yếu tố sau :
    + Tăng hay giảm tổng số thu nân sách, mà chủ yếu thông qua hệ thống
    thuế.
    + Việc bán hay cho thuê một số tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
    + Tăng hay giảm các khoản chi tiêu thường xuyên của ngân sách.
    Nguồn vốn của dân cư : lâu nay nguồn vốn này chưa được đánh giá đúngmức, chưa có phương thức huy động hợp lý để tập trung. Nó bao gồm :
    + Tiết kiệm của dân cư từ thu nhập trong nước.
    + Tiết kiệm của các đơn vị sản xuất kinh doanh.
    + Tiết kiệm của các chuyên gia, những người đi lao động, học tập và công tác ở nước ngoài có thu nhập đem về.
    + Tiết kiệm của bộ phận dân cư có thu nhập do thân nhân từ nước ngoài gửi về ...
    Nguồn vốn từ ngoài nước :
    Đây là nguồn vốn rất đa dạng như viện trợ, vay nợ và đầu tư nước ngoài ...
    Vay nợ nước ngoài của chính phủ và các doanh nghiệp thông qua các tổ chức tiền tệ, ngân hàng thế giới.
    Đầu tư trực tiếp của các tổ chức và công ty nước ngoài gồm đầu tư 100%, đầu tư từng phần và liên doanh...
    Nguồn vốn nước ta ngày càng tăng từ khi thực hiện chính sách mở cửa.
    Kinh tế thị trường đòi hỏi phải có thị trường đầu tư , phải có sự thỏa thuận của các bên, lấy ích lợi kinh tế làm chuẩn, bàn bạc thoả thuận trên nguyên tắc tự nguyện đôi bên cùng có lợi. Để có được nhiều vốn thì chúng ta phải tạo dựng được sự ổn định trên 3 mặt sau đây:
    + Ổn định pháp lý ( luật lệ)
    + Ổn định chính trị xã hội.
    + Ổn định kinh tế.
    Nhưng vấn đề quan trọng vẫn là việc sử dụng vốn có hiệu quả.
    Xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân :
    Sự nghiệp công nghiệp hoá là sự nghiệp của toàn dân, trong đó đội ngũ cán bộ là cực kỳ quan trọng. Yếu tố con người là hết sức quan trọng. Vì vậy Đảng và nhà nước ta xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách.
    Đầu tư vào con người là đầu tư chiều sâu, trong sự nghiệp công nghiệp hoá con người luôn đóng vai trò là nhân tố trung tâm hàng đầu.
    Hướng xây dựng đội ngũ cán bộ là :
    Về cơ cấu phải đồng bộ, bao gồm cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ kinh doanh và công nhân kỹ thuật lành nghề...
    Về quy mô và tốc độ : phải đáp ứng được nhu cầu mỗi bước tiến triển của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển của nền kinh tế.
    Về trình độ : phải hiện đại, giỏi về chuyên môn và vững về chính trị.
    Đi đôi với việc xây dựng đội ngũ cần chú trọng tới việc sử dụng, chăm lo, bồi dưỡng cho họ về mọi mặt.
    Điều tra cơ bản nắm vững tài nguyên và tình hình kinh tế xã hội của đất nước.
    Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Phải đẩy mạnh khoa học ứng dụng phù hợp với đặc điểm, điều kiện con người và đất nước Việt Nam.
    Phải xoá bỏ phương thức quản lý hành chính bao cấp, mở rộng quyền chủ động của cơ sở nghiên cứu và triển khai. Mở rộng hợp tác quốc tế, gắn khoa học công nghệ với sản xuất và các mục tiêu kinh tế.
    Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại :
    Phải có chính sách ngoại giao hữu hiệu để tranh thủ được nhiều vốn và khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới.
    Tóm lại : Để phát huy được những điều kiện tiền đề cần thiết trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phải thực hiện đổi mới cơ chế quản lý, tích cực chuyển mạnh sang cơ chế hạch toán kinh doanh theo quan hệ thị trưỡng.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #20 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:45 AM

    Câu 19: Phân Tích Tính Tất Yếu Khách Quan Của Việc Phát Triển Kinh Tế Hàng Hóa Theo Định Hướng Xã Chủ Nghĩa ?
    Quá trình từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn ở nước ta là quá trình chuyển hoá nền kinh tế mang nặng tính chất tự cấp, tự túc thành nền kinh tế hàng hoá.
    Kinh tế hàng hoá không phải là một hình thái kinh tế xã hội riêng biệt trong lịch sử , mà kinh tế hàng hoá là phương thức phát triển kinh tế chung của loài người của nhiều phương thức sản xuất là một bước tiến của lịch sử. Ngày nay nhân loại chưa biết đến phương thức kinh tế nào tiến bộ hơn kinh tế hàng hoá. Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế xã hội đều phải phát triển kinh tế hàng hoá.
    Kinh tế hàng hoá có những ưu thế sau :
    Xét theo nấc thang tiến hoá của lịch sử phát triển các phương thức sản xuất kinh tế hàng hoá là một hình thức phát triển của lực lượng sản xuất hơn hẳn sản xuất tự cấp, tự cấp. Đặc trưng cơ bản của sản xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi thông qua mua bán, sản xuất cho người khác cho xã hội.
    Lao động sản xuất hàng hoá mang tính xã hội cao : Phân công lao động xã hội phát triển thông qua mối quan hệ bình đẳng giữa người mua và người bán.
    Ưu thế của kinh tế hàng hoá còn thể hiện ở chỗ đẩy mạnh sự phân công lao động xã hội trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng người, từng đơn vị kinh tế, từng địa phương, từng quốc gia trong quan hệ phân công lao động quốc tế.
    Kinh tế hàng hoá và các quy luật vận động của nó làm cho năng suất , chất lượng và hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với mọi người sản xuất kinh doanh.
    Kinh tế hàng hoá thúc đẩy quan hệ hợp tác, liên kết và cạnh tranh giữa các đơn vị kinh tế trong khuôn khổ pháp luật buộc người sản xuất phải tuân theo sự lựa chọn của người tiêu dùng thay cho sự điều chỉnh bằng mệnh lệnh hành chính.
    Ở nước ta cần xác định nền kinh tế theo định hướng XHCN là nền kinh tế hàng hoá, điều đó do chính bản thân sự vận động của nền kinh tế nước ta quy định.
    + Muốn phá vỡ tính chất tự cấp, tự túc của nền kinh tế, tất yếu phải phát triển sản xuất hàng hoá để phát huy những ưu thế của nền kinh tế .
    + Các điều kiện chung cho sự tồn tại và phát tiển của nền kinh tế hàng hoá đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta đó là phân công lao động xã hội ngày càng phát triển, mở rộng trong nền kinh tế.
    + Phát triển kinh tế hàng hoá là con đường dân chủ đời sống kinh tế, phải giải phóng tiềm năng phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #21 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:46 AM

    Câu 20 : Phân Tích Những Đặc Điểm Của Nền Kinh Tế Hàng Hóa Theo Định Hướng Xã Chủ Nghĩa ?
    Xu hướng vận động và phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta gắn liền với các đặc điểm sau :
    Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển biến từ nền kinh tế hàng hoá kém phát triển, mang nặng tính tự cấp tự túc sang thành nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao.
    Do nền kinh tế nước ta có cơ cấu hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội thấp kém.
    Trình độ cơ sở vật chất và công nghệ trong các doanh nghiệp lạc hậu, không có khả năng cạnh tranh.
    Hầu như không có đội ngũ nhà doanh nghiệp có tầm cỡ.
    Thu nhập của người làm công ăn lương và nông dân thấp kém, sức mua hàng hoá của xã hội và dân cư thấp nên nhu cầu tăng chậm, dung lượng thị trường trong nước còn hạn chế.
    Các biểu hiện trên một mặt phản ánh trình độ thấp kém về dung lượng cung cầu hàng hoá và khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường.
    Mặt khác nó cũng tạo ra áp lực buộc chúng ta phải vượt qua thực trạng đó và đưa nền kinh tế phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng.
    Nền kinh tế hàng hóa dựa trên cơ sở nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần:
    Tiếp cận đặc điểm này của kinh tế hàng hoá theo các khía cạnh sau :
    Nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất là cơ sở kinh tế gắn liền với sự tồn tại và phát triển kinh tế hàng hoá.
    Thực trạng kinh tế hàng hoá ở nước ta kém phát triển là do nhiều nhân tố, nhưng nhân tố gây hậu quả nặng nề nhất là sự nhận thức không đúng dẫn đến nôn nóng xoá bỏ nhanh các thành phần kinh tế.
    Nền kinh tế nhiều thành phần là nguồn lực tổng hợp về nhiều mặt, có khả năng đưa nền kinh tế vượt khỏi tình trạng thấp kém.
    Nền kinh tế hàng hoá chịu tác động của sự thay đổi cơ cấu ngành theo hướng nền kinh tế dịch vụ phát triển nhanh chóng.
    Đặc điểm này gắn liền với hai khía cạnh sau :
    + Nó đảm bảo cho mọi người, mọi doanh nghiệp dù ở thành phần kinh tế nào cũng đều được tự do kinh doanh theo pháp luật, được pháp luật bảo hộ quyền sở hữu và quyền thu nhập hợp pháp.
    + Các chủ thể kinh tế đều được hoạt động theo cơ chế tự chủ, hợp tác, cạnh tranh với nhau và đều bình đẳng trước pháp luật.
    Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo cơ cấu kinh tế “mở” giữa nước ta với các nước trên thế giới :
    Sự ra đời nền kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa đã làm cho thị trường dân tộc hoạt động trong sự gắn bó với thị trường thế giới.
    Nền kinh tế hàng hoá với cơ cấu “mở” ra đời bắt nguồn từ quy luật phân bố và phát triển không đều về tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và thế mạnh giữa các nước.
    Nền kinh tế hàng hoá theo cơ cấu “mở”, thích ứng với chiến lược thị trường “hướng ngoại”.
    Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa với vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và sự quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước :
    Vai trò định hướng xã hội chủ nghĩa của kinh tế nhà nước :
    Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, kinh tế nhà nước với bản chất vốn có của nó, lại nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt và trọng yếu nên trở thành nhân tố kinh tế bảo đảm cho kinh tế hàng hoá của các thành phần kinh tế khác phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
    Tính hiện thực của vai trò định hướng xã hội chủ nghĩa của kinh tế nhà nước chỉ được khẳng định khi nó phát huy được sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế khác.
    Vai trò quản lý của nhà nước, nhân tố đảm bảo cho định hướng xã hội chủ nghĩa của kinh tế hàng hoá :
    Sự phát triển kinh tế hàng hoá bên cạnh mặt tích cực, đem lại sự phát triển lực lượng sản xuất, tăng trưởng kinh tế cao của nó, mặt khác nó không tránh khỏi những khuyết tật nhất định về mặt xã hội như : phá sản, khủng hoảng, tàn phá môi trường ... Những khuyết tật này cần phải có sự quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
    Nền kinh tế hàng hoá giữa các nước , ngoài sự khác nhau về trình độ phát triển và sự phân phối lợi ích kinh tế giữa các tầng lớp dân cư do kinh tế đem lại nhằm mục đích gì? có lợi cho ai? Còn có sự khác nhau không kém phần quan trọng là ở trình độ quản lý theo cơ chế thị trường của nhà nước.
    Nước ta do chịu ảnh hưởng lâu ngày cuả cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu , bao cấp... Nên vai trò quản lý của nhà nước ta là nhân tố đảm\ bảo cho định hướng XHCN của kinh tế hàng hoá.Một nền kinh tế hàng hoá kém phát triển, mang nặng tính chất tự cung tự cấp, chuyển sang một nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao đòi hỏi nhà nước phải sử dụng có hiệu quả các công cụ pháp luật, tài chính, tiền tệ, tín dụng ... Mặt khác phải tạo ra môi trường và điều kiện cho sản xuất kinh doanh trên cơ sở khai thác tiềm năng của các thành phần kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội đảm bảo cho sự thống nhất giữa kinh tế và xã hội.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #22 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:46 AM

    Câu 21: Điều Kiện Và Phương Hướng Để Phát Triển Kinh Tế Hàng Hóa ở Nước Ta ?
    Điều kiện để phát triển kinh tế hàng hoá :
    Để chuyển sang nền kinh tế hàng hoá, đất nước ta cần phải có các điều kiện chủ yếu sau :
    Nhà nước cần phải sớm tạo sự ổn định về chính trị. kinh tế xã hội. Có ổn định chính trị mới có sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
    Xây dựng hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội để khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh.
    Xây dựng hệ thống pháp luật nghiêm minh đủ sức duy trì cơ cấu kinh tế, thích ứng với nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế.
    Tạo ra được những tâm lý, tập quán có tính xã hội phù hợp và có lợi cho sự phát triển kinh tế hàng hoá.
    Đào tạo các nhà quản lý và nhà kinh doanh giỏi thích nghi với cơ chế thị trường.
    Phương hướng và biện pháp mấu chốt để phát triển kinh tế hàng hoá
    ở nước ta :
    + Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
    + Sắp xếp lại các khu vực kinh tế quốc doanh theo hướng : nắm ngành, khâu, mặt hàng then chốt, chuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh, tự chủ về mọi mặt: đủ sức đứng vững trong cạnh tranh, kinh doanh có hiệu quả.
    + Sử dụng rộng rãi các hình thức kinh tế Tư nản nhà nước, nhằm lợi dụng sức mạnh sức mạnh hỗn hợp giữa tư bản trong nước, ngoài nước và của nhà nước về mặt vốn, công nghệ và tài năng quản lý để phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta.
    + Đẩy mạnh phân công lao động và hợp tác lao động theo hướng : chuyên môn hoá với đa dạng hoá sản xuất kinh doanh.
    + Đẩy mạnh sự nghiệp nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhằm mục đích tạo điều kiện đẩy nhanh kinh tế hàng hoá ở nước ta phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu.
    + Xây dựng và phát triển thị trường hướng ngoại trên cơ sở dựa vào thị trường trong nước, tạo những mặt hàng mũi nhọn và là thế mạnh của ta để có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
    + Thực hiện chính sách đối ngoại có lợi cho sự phát triển kinh tế hàng hoá bằng cách mở rộng quan hệ theo hướng đa dạng hoá về hình thức, đa dạng hoá về nguồn. Trên cơ sở nguyên tắc hai bên cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
    Việc xây dựng và phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta là quá trình vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài, quá trình này có những khó khăn và thuận lợi nhất định. Song chúng ta cần phải cương quyết đổi mới theo hướng có lợi cho sự phát triển kinh tế hàng hoá.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #23 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:46 AM

    Câu 22: Phân Tích Lợi Ích Kinh Tế, Hệ Thống Lợi Ích Kinh Tế ?
    Bản chất và tính đa dạng của hệ thống lợi ích kinh tế :
    Lợi ích kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan , là hình thức biểu hiện của quan hệ sản xuất, nó phản ánh trong ý thức con người thành động cơ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu vật chất của chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
    Trong thời kỳ quá độ, lợi ích kinh tế là một hệ thống lợi ích phức tạp đa dạng bao gồm nhiều phân hệ lợi ích kinh tế khác nhau có liên quan với nhau cấu thành.
    Từ góc độ 4 khâu của quá trình sản xuất, có hệ thống lợi ích giữa các khâu : sản xuất – phân phối – lưu thông – tiêu dùng.
    Hệ thống lợi ích giữa xã hội, tập thể và người lao động.Ba lợi ích này có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó lợi ích của người lao động là động lực trực tiếp.
    Vai trò của lợi ích kinh tế :
    Lợi ích kinh tế giữ vai trò “động lực kinh tế” thúc đẩy con người và các chủ thể kinh tế vì lợi ích kinh tế mà quan tâm đến ết quả sản xuất.
    Vai trò của động lực lợi ích kinh tế thể hiện qua bốn mắc xích trung gian giữa bản chất của các quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế :
    + Các quy luật kinh tế với tư cách là bản chất của quan hệ sản xuất.
    + Nhu cầu kinh tế lại bị quyết định bởi phương thức sản xuất mà trực tiếp là quan hệ sản xuất.
    + Lợi ích kinh tế bắt nguồn trực tiếp từ nhu cầu kinh tế.
    + Hoạt động của con người được kích thích bởi lợi ích kinh tế.
    Trong các hệ thống lợi ích kinh tế, nhất là lợi ích kinh tế giữa các thành phần kinh tế, có sự mâu thuẫn chứ không phải chỉ hoàn toàn thống nhất, do vậy lợi ích kinh tế chỉ trở thành động lực kinh tế khi các lợi ích được kết hợp một cách hài hoà, hay được nhất trí. Nước ta với nền kinh tế nhiều thành phần và với cơ cấu kinh tế mở cửa, nên trong chính sách đối nội và đối ngoại phải rất coi trọng việc kết hợp hài hoà các lợi ích giữa các thành phần kinh tế, giữa lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế với nhau.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #24 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:46 AM

    Câu 23: Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Nền Kinh Tế Thị Trường
    1.khái niệm về kinh tế thị trường
    Là mô hình tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó cung cầu và giá cả là lực lượng chủ yếu điều tiết tất cả quan hệ kinh tế. Hay nói khác là loại hình tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó tất cả các hoạt động kinh tế đều phải được giải quyết thông qua thị trường (tiêu dùng, lưu thông)
    2.ưu điểm
    Khuyến kích lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng
    Qui luật giá trị tác động
    Qui luật cạnh tranh tác động
    Nền kinh tế thị trường luôn khuyến khích chuyên môn hóa lao động ( do kinh tế thị trường giúp khuyến khích bắt buộc đòi hỏi người lao động thường xuyên quan tâm nâng cao năng lực lao động của chính mình đồng thời rèn luyện người lao động có ý thức lao động cá nhân)
    Khuyến khích sự sáng tạo và đề cao vai trò cá nhân trong nền kinh tế thị trường
    Cho phép thỏa mãn 1 cách tối ưu trong nền kinh tế thị trường
    Thỏa mãn nhu cầu có khả năng thanh toán
    Các yếu tố đầu vào và đầu ra đều có giá cả nên được lựa chọn tiêu dùng
    trong sản xuất
    Các nhân tố sản xuất được mua bán san nhượng thừa kế một cách tự do nên có cơ hội di chuyển đến tay người sử dụng một cách có hiệu quả
    Tạo ra môi trường thuận lợi để thỏa mãn nhu cầu công chúng 1 cách rất cơ động
    3.nhược điểm
    . Sự phân hóa giàu nghèo
    . Qui luật giá trị
    . Qui luật cạnh tranh
    . Tình trạng giữ bí mật do tác động của qui luật cạnh tranh
    . Khuyến khích cạnh tranh không lành mạnh (do chạy theo lợi nhuận nên có nhiều kiểu cách cạnh tranh làm băng hoại các quan hệ nhân văn tốt đẹp)
    . Nền kinh tế thị trường tạo ra 1 sự lãng phí
    . Khủng hoảng kinh tế định kỳ
    . Khai thác tài nguyên có chọn lọc
    . Tình trạng ô nhiễm môi trường do không được xử lý tại từng doanh nghiệp (do chạy theo lợi nhuận nên khu vực kinh tế tư nhân ít quan tâm đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng hóa công cộng vì lĩnh vực này có nhiều rủi ro cao, do đó ít nhiều gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế)
    . Kinh tế thị trường đi liền với thất nghiệp
    Phân tích:
    Hàng hóa và dịch vụ sản xuất chỉ được xã hội công nhận khi thông quan thị trường. Thị trường là nơi công nhận giá trị xã hội của hàng hóa, tức là nơi thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
    Mặt khác khi sản phẩm tiêu thụđược, nghĩa là công dụng của nó được xã hội thừa nhận và chi phí sản xuất ra hàng hóa cũng được thừa nhận, cùng lúc đó giá trị hàng hóa được thực hiện. Ngược lãi, nếu hàng hóa không bán được có thể là do kém chất lượng, qui cách, mẫu mã không hợp lý, cung lớn hơn cầu hay chi phí sản xuất ra nó lớn hơn mức trung bình của xã hội-từ đó xã hội không thừa nhận
    Từ đó đòi hỏi người sản xuất phải quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, cải tiến chất lượng hình thức sản phẩm nhằm dành ưu thế trong cạnh tranh và tồn tại trong kinh tế thị trường
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #25 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:46 AM

    Câu 24: Chất Và Lượng Của Giá Trị Hàng Hóa
    1.khái niệm hàng hóa:
    Là vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi buôn bán
    2.chất và lượng:
    Hàng hóa có 2 thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị (giá trị trao đổi)
    . Giá trị sử dụng : là công dụng của phẩm vật có thể thỏa mãn nhu cầu của con người
    Nhu cầu trong lĩnh vực sản xuất
    Nhu cầu tinh thần
    Sản phẩm tinh thần
    Giá trị sử dụng mang tính xã hội cao: tạo ra nó để thỏa mãn nhu cầu người khác và chính nhu cầu của xã hội là căn cứ để người sản xuất xác định giá trị sử dụng của sản phẩm
    . Giá trị: là hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
    Giá trị trao đổi là tỉ lệ trao đổi lẫn nhau trong giá trị sử dụng khác nhau
    Giá trị trao đổi này có khuynh hướng ổn định
    Ví dụ: 2 con cừu = 1 bộ cung tên. Cừu và cung tên khác nhau về giá trị sử dụng, hình thái vật chất, số lượng sản phẩm đem trao đổi. Cừu và cung tên có điểm giống nhau: là hao phí lao động để sản xuất 2 con cừu = hao phí lao động khi chế tạo ra bộ cung tên. Đây chính là điểm chung trong quan hệ trao đổi mà các nhà kinh tế gọi là giá trị của hàng hóa
    Như vậy, giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị
    Giá trị hàng hóa: là lao động xã hội hao phí của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong sản phẩm
    Hao phí lao động cá biệt là hao phí lao động của từng người sản xuất hay hao phí lao động của đơn vị sản xuất cụ thể tạo ra giá trị cá biệt
    Hao phí lao động xã hội cần thiết là hao phí lao động ở mức độ trung bình của xã hội tạo ra giá trị thị trường
    Giá trị của hàng hóa được xét về chất, nó được quyết định bởi lao động.
    Còn lao động thì được đo bằng thời gian lao động, thời gian lao động hao phí càng nhiều thì giá trị hàng hóa càng lớn nhưng trên thực tế lại khác: phải chăng hao phí càng nhiều thì giá trị càng lớn? Để giải thích lượng
    giá trị được quyết định bởi cái gì? Muốn như vậy phải phân biệt thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội cần thiết
    Trên thị trường không thể dựa vào giá trị cá biệt của hàng hóa để trao đổi mà phải dựa vào giá trị xã hội của hàng hóa. Như vậy không phải thời gian lao động cá biệt mà là thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định lượng giá trị của hàng hóa
    Lượng giá trị:
    Nếu chất của giá trị là lao động hao phí thì lượng của giá trị là số lượng lao động hoa phí nhưng ở đây phải hiểu lượng giá trị được xác định bằng số lượng lao động hao phí ở mức độ trung bình của xã hội
    Trong kinh tế học, người ta gọi số lượng lao động hao phí ở mức độ trung bình của xã hội là thời gian lao động xã hội cần thiết với nội dung đó là thời gian cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa nào đó trong điều kiện bình thường của xã hội
    Trong thực tế, khi đặt quan hệ cung cầu thì thời gian lao động cần thiết được xác định với hao phí lao động cá biệt của đại bộ phận hàng hóa trên thị trường
    Tóm lại, lượng giá trị của hàng hóa 1 mặt được hiểu là hao phí lao động ở mức độ trung bình của xã hội. Nhưng mặt khác khi gắn vào quan hệ cung cầu thì nó được xác định bời hao phí lao động cá biệt của người nào đó, của đại bộ phận hàng hóa trên thị trường. Nói cách khác đó là giá trị xã hội của hàng hóa
    Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:
    Năng suất lao động xã hội: là hiệu quả có ích của lao động cụ thể. Được đo bằng công thức: sản lượng sp ? 1 đơn vị t/gian
    T/gian lao động ? 1 đơn vị sphẩm
    Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm tạo ra trogn một đơn vị thời gian hay lượng thời gian hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm.
    Năng suất lao động có thể tăng tùy thuộc vào các nhân tố: trình độ phát triển kỹ thuật, trình độ hoàn thiện công nghệ sản xuất, các phương pháp tổ chức sản xuất và lao động, trình độ tay nghề của người sản xuất, cũng như các điều kiện tự nhiên khác
    Bởi vậy, lượng giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của người lao động nghĩa là năng suất lao động càng cao thì giá trị của một đơn vị hàng hóa càng giảm
    Cần phân biệt năng suất lao động với cường độ lao động (mức lao động căng thẳng của lao động). Giữa năng suất lao động với cường độ lao động có sự giống nhau là khi thay đổi năng suất lao động hay cường độ lao động thì khối lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian sẽ tăng hay giảm tương ứng. Nhưng khi tăng cường độ lao động thì lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian sẽ tăng lên. Bởi vậy tăng cường độ lao động sẽ dẫn đến giá trị hàng hóa không đổi
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #26 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:47 AM

    Câu 25: Chức Năng Của Tiền Tệ
    Tiền tệ là thực thể xã hội của hàng hóa, tiền tệ gắn liền với hàng hóa.
    Mỗi bước vận động của hàng hóa là bước vận động của tiền tệ. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ có năm chức năng gắn liền với sự vận động của hàng hóa
    Làm thước đo giá trị:Sở dĩ tiền tệ làm được chức năng thước đo giá trị các hàng hóa, một mặt vì bản thân tiền tệ cũng là hàng hóa, cũng có một đặc trưng chung nhất, là sản phẩm của lao động. Mặt khác xã hội không thể dùng thước đo trực tiếp thời gian lao động cần thiết nên phải dùng thước đo gián tiếp
    Giá trị của các hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả. Để tiền tệ có thể làm được chức năng thước đo giá trị, cần phải qui định một đơn vị tiền tệ nhất định làm tiêu chuẩn đo lường giá cả hàng hóa, nghĩa là đo lường bản thân tiền tệ gọi là tiêu chuẩn giá cả. Nó là một chức năng thuần túy kỹ thuật biểu hiện quan hệ số lượng vàng này với số lượng vàng khác
    Học thêm phần của em chép trong tập, nhớ phần ví dụ trong tập
    Làm phương tiện lưu thông: đây là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ
    Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông thì tiền tệ là người trung gian trong trao đổi hàng hóa. Việc bán và mua tạo thành một chỉnh thể thống nhất và trải qua hai sự biến đổi h-t và t-h xó nghĩa là bán và mua đây là sự vận động lưu thông hàng hóa. Trong quá trình lưu thông hàng hóa thì tiền chuyển đổi từ người này sang người khác
    Phương tiện tích lũy, cất trữ:Tích lũy được tiến hành khi người ta bán hàng hóa lấy tiền gửi lại mà không mua hàng nữa, làm chức năng tích lũy, tiền ở đây là tiền vàng.Tiền phải đủ giá trị.Tiền giấy phải đảm bảo sức mua nhằm phải duy trì tiền lưu thông, nó tương ứng khối lượng hàng cần lưu thông do sản xuất tạo ra
    Phương tiện thanh toán:Từ tích lũy đã nảy sinh trường hợp bán hàng hóa mà chưa mua hoặc chưa bán được hàng thì người ta lại muốn mua và phải mua chịu sau một thời gian mới thanh toán cho người bán và tiền trở thành phương tiện thanh toán.
    Chi trả tiền chịu, Tiền lương cho công nhân, Việc đóng thuế cho nhà nước
    Có tác động 2 mặt:
    Tích cực: Phải có sự phát triển của ngân hàng làm giảm nhu cầu tiền mặt trong nền kinh tế, làm giảm phí in tiền. In tiền cho các mặt: Hàng hóa tăng,Rách,Cất,Thiên tai.Giảm được chi phí lưu thông tiền mặt vận chuyển, phí bảo vệ tiền .
    Tiêu cực:Tạo sự phụ thuộc lẫn nhau có thể gây ra khủng hoảng dây chuyền kinh tế
    Phương tiện giao dịch quốc tế: Khi ra khỏi phạm vi lưu thông của một quốc gia tiền tệ thường trút bỏ hình thức dân tộc của nó dể trở lại hình thái ban đầu là “vàng” nó lại được dùng trong thanh toán quốc tế. (giá trị hiện nay của đồng đô la mỹ trong thanh toán quốc tế: mạnh).
    Trong chức năng này tiền sẽ thưc hiện 4 chức năng nêu ở trên trong phạm vi tòan bộ lãnh vực quốc tế
    Sau khi chấm dứt quá trình lưu thông thì đến quá trình tiêu dùng
    Lưu thông chỉ được lặp lại khi nào mà chủ thể có quyền sở hữu
    Khi tiền vận động theo công thức t-h-t (2) tiền tệ ném vào lưu thông, thực hiện quá trình mua hàng về và bán hàng đi để thu lại lượng tiền lớn hơn ban đầu- lúc này nó phản ánh lại sự vận động của tư bản. Đây cũng là công thức chung của tư bản. Mọi loại tư bản đều có thể biểu hiện quá trình vận động của mình theo công thức này. Muốn nhận biết được những điều kiện chuyển hóa của tiền thành tư bản, ta phải nghiên cứu công thức chung của tư bản trong mối quan hệ so sánh với công thức lưu thông hàng hóa đơn giản
    So sánh hai hình thức vận động của tiền qua hai công thức (1) và (2).
    Công thức (1) h-t-h được bắt đầu bằng hành vi bán, kết thúc bằng hành vi mua, điểm bắt đầu và điểm kết thúc đều là hàng hóa, mục đích vận động của công thức này là giá trị sử dụng và tiền tệ đóng vai trò làm môi giới của trao đổi hàng hóa.
    Công thức (2) t-h-t bắt đầu bằng hành vi mua, kết thúc bằng hành vi bàn, điểm bắt đầu và điểm kết thúc đều bằng tiền. Hàng hóa chỉ đóng vai trò làm môi giới trong trao đổi. Trong sự vận động này tiền chi ra nhưng không mất đi- mà nó là tiền tạm ứng ra để rồi thu về với số lượng tiền lớn hơn
    T’ >t ? t’= t + t
    Số tiền lớn hơn này gọi là giá trị thặng dư (m). Mục đích của sự vận động trong công thức t-h-t’ là giá trị (bản thân tiền) và giá trị thặng dư. Số tiền t ứng ra ban đầu gọi là tư bản.
    Như vậy tiền tệ biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản
    Mâu thuẫn của công thức chung
    Công thức t-h-t’ có sự mâu thuẫn với lý luận giá trị lao động của mac.
    Trong lý luận này, mác đã khẳng định chỉ có lao động mới tạo ra giá trị hàng hóa
    Thực ra, quá trình lưu thông chỉ làm thay đổi hình thái giá trị, chuyển hàng thành tiền. Quá trình này không hề tạo ra một phần tử giá trị nào.
    Bản chất của lưu thông và trao đổi hàng hóa là nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người. Song thực tế qua công thức t-h-t’, nhà tư bản tung tiền vào lưu thông rồi rút khỏi lưu thông với một số tiền lớn hơn.
    Hình như lưu thông cũng tạo ra giá trị và có sự gia tăng của tiền
    Tiền nằm trong két thì chẳng bao giờ tăng lên cả, chỉ khi nào nó thoát ra và nhảy vào lưu thông thì tiền mới gia tăng. Trong lưu thông những người
    trao đổi chỉ được lợi về phương diện giá trị sử dụng. Họ hoàn toàn không có lợi gì về giá trị
    Ngay cả trong trường hợp trao đổi không ngang giá (mua rẻ bán đắt) cũng không thể làm tăng giá trị. Giả sử xã hội cho phép bán cao hơn giá trị, khi anh là người bán anh sẽ lời, nhưng là người mua anh sẽ lỗ. Kinh tế hàng hóa, người bán đồng thời là người mua và tổng giá trị sẽ không thay đổi.
    Hoặc trong trường hợp bán thấp hơn giá trị cũng như thế. Giá trị hàng hóa không lớn hơn.
    Lại giả sử có những người chuyên mua rẻ và bán đắt, được lãi cao. Ở đây lãi mà anh ta thu được là do anh ta móc túi của người khác, giá trị mà anh ta có thì người khác mất. Từ đó, ta có thể kết luận rằng: lưu thông không hề tạo ra giá trị, mặc dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá. Như vậy, mâu thuẫn của công thức chung tư bản biểu hiện ở chỗ: giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu thông vừa không được tạo ra trong lưu thông
    Trong quá trình lưu thông, tiền (t) không lớn hơn về mặt giá trị nó chỉ đóng vai trò vật ngang giá, ngay cả khi nằm ngoài lưu thông thì tiền nằm im không vận động. Nhân tố thứ hai trong công thức chung của tư bản là hàng hóa (h). Nếu h là hàng hóa thông thường thì khi tiêu dùng cho cá nhân hay cho sản xuất đều mất đi hoặc chuyển dần giá trị của nó sang sản phẩm mới. Cho nên nhân tố h ở đây phải mang tính đặc biệt. Nhà tư bản đã tìm thấy trên thị trường nhân tố h (hàng hóa) đặc biệt mày đó là hàng hóa sức lao động. Nhờ thứ hàng hóa này mâu
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #27 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:47 AM

    Câu 27: Hàng Hóa Sức Lao Động
    Sức lao động: là khả năng lao động của con người hay là toàn bộ hao phí về năng lực, về trí tuệ, cơ bắp mà con người sử dụng trong lao động
    Nhưng không phải trong bất kỳ điều kiện nào sức lao động cũng là hàng hóa. Nó chỉ trở thành hàng hóa trong những điều kiện lịch sử nhất định sau:
    Con người lao động phải là con người tự do, tự do về thân thể, có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình như một hàng hóa và chỉ bán hàng hóa đó trong một thời gian nhất định
    Người lao động phải là người bị tước đoạt các tư liệu sản xuất, hay có tư liệu sản xuất (vốn) nhưng nhường quyền sử dụng cho người khác, và chấp nhận quan hệ lao động làm thuê thì khi đó sức lao động vẫn trở thành hàng hóa
    Cũng giống như các hàng hóa khác hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng
    Giá trị hàng hóa sức lao động cũng được xác định bởi thời gian lao động xã hội tất yếu để sản xuất ra bản thân nó. Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như một năng lực trong cơ thể sống của con người. Do đó, việc sản xuất ra sức lao động có nghĩa là duy trì cuộc sống của bản thân người lao động. Muốn duy trì cuộc sống của mình, người lao động cần phải được thỏa mãn những nhu cầu về ăn ở, học hành…
    Giá trị của sức lao động là giá trị của toàn bộ những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của bản thân người lao động và gia đình anh ta cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
    Các yếu tố hợp thành của giá trị hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của từng nước: tập quán, trình độ văn minh, nguồn gốc và hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân. Giá trị hàng hóa sức lao động được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa sức lao động. Nó chính làtiền lương dưới cntb
    Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định của người mua. Nhà tư bản mua loại hàng hóa này bởi vì khi sử dụng nó thông qua quá trình lao động, nó có thể tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn để thay thế cho lượng giá trị của bản thân nó. Đây là giá trị sử dụng đặc biệt của hàng hóa sức lao động, nhờ nó mà nhà tư bản thu được giá trị thặng dư và là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung tư bản làm cơ sở để tiền tệ chuyển thành tư bản
    Hàng hóa sức lao động là một phạm trù kinh tế bộc lộ rõ nét dưới cntb và là điều kiện chuyển hóa tiền tệ thành tư bản. Tuy nhiên nó không phải là cái quyết định để có hay không có bóc lột. Vì việc quyết định là ở chỗ giá trị thặng dư tạo ra được phân phối như thế nào?
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #28 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:47 AM

    Câu 28: Hai Phương Pháp Sản Xuất Ra Thặng Dư
    Để thu được giá trị thặng dư, có nhiều biện pháp và hình thức. Mác khái quát lại có hai phương pháp chủ yếu là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động của người lao động làm thuê vượt khỏi thời gian lao động cần thiết.Nếu như ngày lao động kéo dài, nhưng thời gian lao động cần thiết giữ nguyên sẽ làm cho thời gian lao động thặng dư tăng lên, nhà tư bản thu thêm giá trị thặng dư. Đây là phương pháp thô bạo, được áp dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của cntb khi mà công cụ chủ yếu là lao động thủ công. Tăng cường độ lao động là một hình thức che đây của phương pháp này.Ở thời kỳ đầu, các nhà tư bản đều muốn kéo dài thời gian lao động ra vô hạn để tăng giá trị thặng dư. Nhưng điều này không thể thực hiện được bởi vì nó bị giới hạn về mặt tự nhiên và thể chất, tinh thần của người công nhân, anh ta cần phải có thời gian để khôi phục sức lao động đã bị hao phí.Trong điều kiện không thể kéo dài ngày lao động, giai cấp tư bản tìm cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết, để nhằm tăng thời gian lao động thặng dư một cách tương đương. Đây là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối. Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết phải tìm cách hạ thấp giá trị hàng hóa sức lao động. Giá trị hàng hóa sức lao động được tính bằng toàn bộ những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống công nhân và gia đình anh ta. Vì thế cho nên muốn hạ thấp giá trị sức lao động thì phải nâng cao năng suất lao động trong những ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt cần thiết cho công nhân. Khi đó thời gian lao động cần thiết rút ngắn, nhưng người công nhân vẫn đủ những tư liệu sinh hoạt như trước để tái sản xuất sức lao động. Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật và tăng năng suất lao động, nhà tư bản đeo đuổi theo một mục tiêu là hạ giá hàng hóa của xí nghiệp thấp hơn giá thành hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh khác và do đó kiếm được nhiều giá trị thặng dư hơn hàng hóa ngoài xã hội, phần giá trị thặng dư trội hơn giá trị thặng dư cả các tư bản khác nhờ hạ thấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch.Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì cả hai loại giá trị thặng dư này đều cùng dựa trên một cơ sở chung là tăng năng suất lao động (mối quan hệ giữa giá trị thặng dư tương đối với giá trị thặng dư siêu ngạch).Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thu được của một nhà tư bản cá biệt, do tăng năng suất lao động cá biệt, còn giá trị lao động tương đối lại dựa trên cơ sở tăngnăng suất lao động xã hội, thuộc về các nhà tư bản (mối quan hệ giữa giá trị thặng dư tương đối với giá trị thặng dư siêu ngạch)Giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối được áp dụng đều dựa trên một cơ sở chung là kéo dài thời gian lao động thặng dư. Trong quá trình phát triển của phương thức sản xuất tbcn, hai phương thức này đã tạo khả năng khách quan cho sự phát triển mạnh mẽ của năng suất lao động. Song nếu gạt bỏ mục đích, tính chất tbcn, thì những phương pháp này có tác dụng kích thích sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động xã hội, áp dụng kỹ thuật mới, đây là những phương pháp tổ chức quản lý, là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích mọi doanh nghiệp sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy tiến bộ kinh tếxã hội
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #29 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:47 AM

    Câu 29: Mối Quan Hệ Giữa Lợi Nhuận Và Giá Trị Thặng Dư
    Giá trị thặng dư: là bộ phận giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do nhân công tạo ra và thuộc quyền sở hữu của người chủ vốn. Giá trị thặng dư là nguồn thu nhập cơ bản của các nhà tư bản, là cơ sở của toàn bộ các quan hệ tư bản chủ nghĩa. Vì vậy cho nên giá trị thặng dư là mục đích quyết định của sản xuất tư bản chủ nghĩa
    Lợi nhuận : là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí cơ bản
    Lợi nhuận tư bản chủ nghĩa là kết quả của tổng tư bản đưa vào sản xuất.
    Do đó, lợi nhuận sẽ:
    . Xóa nhòa sự khác biệt giữa giá trị tư bản bất biến dùng trong sản xuất (ký hiệu là c) và giá trị tư bản khả biến (ký hiệu là v)
    . Che giấu nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
    . Che giấu quan hệ tư bản chủ nghĩa
    Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư
    Lợi nhuận và giá trị thặng dư xét về mặt chất th nó là một nhưng xét về mặt lượng thì nó không thống nhất với nhau
    Lợi nhuận có thể lớn hơn hay nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thặng dư vì lợi nhuận trực tiếp được tính gộp vào trong giá cả
    Ví dụ:
    Nếu cung = cầu thì giá cả = giá trị
    Nếu doanh thu là 120, chi phí 100 thì lợi nhuận (p) = giá trị thặng dư (m) = 20
    Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả giảm so với giá trị, do đó theo ví dụ trên thì doanh thu chỉ là 110 và p=10, p < m
    Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả tăng so với giá trị, do đó doanh thu sẽ là 130 và p=30, p > m
    Lợi nhuận che giấu giá trị thặng dư và là sự biến tướng của giá trị thặng dư. Lợi nhuận là sự biểu hiện của giá trị thặng dư, hay giá trị thặng dư mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận
    Lợi nhuận bình quân
    Là hiện tượng lợi nhuận bình quân hóa khi vốn bằng nhau đầu tư vào các ngành khác nhau trong điều kiện nền kinh tế có sự cạnh tranh giữa các ngành
    Có thể nói lợi nhuận bình quân là mức lợi nhuận ngang nhau thu được từ những khoản vốn bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau trong điều kiện có sự cạnh tranh giữa các ngành
    Lợi nhuận bình quân xuất hiện trỡ thành giới hạn tối thiểu mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng đầu tư được. Nếu thấy rằng đầu tư mà không thu được lợi nhuận bình quân thì nhà đầu sẽ di chuyển vốn sang ngành khác. Ngoài ra, lợi nhuận bình quân còn là cơ sở để xác định giá trần và giá sàn để kinh doanh tiền tệ
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây

    #30 phucsang

    phucsang

      Admin sáng lập

    • Sáng lập
    • PipPipPipPipPip
    • 1,631 Bài viết:
    • Joined 05-November 03
  • Reputation: 122
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:Khóa 98 - Đại học KHTN TPHCM
    • Interests:Địa chất.

    Posted 12 October 2005 - 09:48 AM

    Câu 30: Tỉ Suất Lợi Nhuận Bình Quân
    Tỉ suất lợi nhuận (ký hiệu p’): nói lên hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, tài năng của quản trị gia, khả năng thu lợi khi đầu tư vào các ngành khác nhau và vì vậy nó còn là thông tin rất quan trọng để dẫn dắt các nhà đầu tư tìm đến nơi đầu tư có lợi nhất
    Khi xét giá trị thặng dư, chúng ta có khái niệm tỷ suất giá trị thặng dư: M’=m/ v *100%
    Giá trị thặng dư mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư chuyển hóa thành tỷ suất lợi nhuận. Hai khái niệm này là 2 cách đo lường khác nhau và chịu sự chi phối của các qui luật khác nhau
    Tỷ suất lợi nhuận luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư. Nó không nói lên sự bóc lột, mức bóc lột đối với công nhân của nhà tư bản. Nhưng nó chỉ cho các nhà tư bản thấy được đầu tư vào ngành nào có lợi hơn, có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
    Như vậy tỷ suất lợi nhuận cao, thấp phụ thuộc vào các yếu tố sau:
    Tỷ suất giá trị thặng dư
    Cấu tạo hữu cơ của tư bản
    Sự tiết kiệm trong sử dụng tư bản ứng trước
    Những biến đổi của giá cả, của nguyên vật liệu...
    Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống theo đà phát triển của chủ nghĩa tư bản là một quy luật. Nó biểu hiện quy luật chung của tích lũy tư bản chủ nghĩa. Là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của các cuộc khủng hoảng kinh tế định kỳ. Đồng thời cũng bao hàm giới hạn khách quan về mặt lịch sử của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
    Nhưng tỷ suất lợi nhuận giảm hoàn toàn không có nghĩa là khối lượng lợi nhuận giảm. Chủ nghĩa tư bản có những tác động ngược lại chống sự giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận.
    Thông tin về user phucsang này:
    --------------------
    ONLINE 07h30 đến 17h mỗi ngày từ thứ 2 đến thứ 6
    Vài nét về Nguyễn Phúc Sang; Hitory
    -----------------------------------------------------------
    Chú ý:Vui lòng post bài qua Diễn đàn, hạn chế hỏi/đáp qua YM
    -----------------------------------------------------------
    Nếu thấy DiachatVN.com có ích, bạn hãy Donate để cÙng góp phần duy trì và phát triển DiaChatVN.com hơn nữa!
    -----------------------------------------------------------
    Nếu bạn chưa sử dụng thành thạo các thao tác trên diễn đàn? Vui lòng xem Hướng dẫn chi tiết tại đây



    Bài viết tương tự Collapse