Jump to content


MỘT SỐ ĐỀ TÀI THẠCH HỌC


  • Bạn không được tạo chủ đề mới
  • Please log in to reply
5 replies to this topic

#1 AMETHYST

AMETHYST

    Quản lý Box Khoáng sản và quản lý chung

  • Quản trị
  • 1,025 Bài viết:
  • Joined 09-October 08
  • Reputation: 167
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:ĐH KHTN TPHCM

    Posted 11 January 2010 - 01:08 PM

    Đặc điểm thạch học, thạch địa hóa granitoid vùng núi Hòn Thùng và Châu Viên, Long Hải, Bà Rịa -Vũng Tàu



    Tác giả : Phạm Quang Vinh, Trần PHú Hưng
    Xuất bản : ĐH Quốc gia TP.HCM, 2009



    Tóm tắt :


    Khu vực nghiên cứu nằm ở vùng Long Hải, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thành phần thạch học gồm granit biotit hạt vừa, granit biotit hạt nhỏ. Đá mạch gồm granit aplit, aplit và pegmatoit. Thành phần khoáng vật chính là plagioclas, feldspat kali, thạch anh, biotit và ít hornblend. Khoáng vật phụ thường gặp là zircon, orthit, sphen, magnetit. Hầu hết các đá bị biến đổi hậu magma mạnh mẽ, chủ yếu là các quá trình albit hóa và microclin hóa. Các đá có hàm lượng SiO2 = 72.68 - 76.06%, Al2O3 = 12.06 - 13.70%, Na2O = 3.24 - 4.06%, K2O = 4.18 - 5.12%. Các nguyên tố vết thường gặp là Sn, W, Mo, Cu, Pb, Zr, Hf, Y, Yb.
    The study area is located at Long Hai, Ba Ria-Vung Tau province. The petrographical components consist of medium to small - grained biotite granite. The vein rocks are inclusive of aplite, aplitic granite and pegmatoid. The main mineral components are plagioclase, potassium feldspar, quartz, biotite and little hornblende. The common accessory minerals are sphene, zircon, apatite, orthite and magnetite. Most of the rocks are subjected to intensive post-magmatic alteration, mainly albitization and microlinization proccesses. In the rocks there is SiO2 = 72.68 - 76.06%, Al2O3 = 12.06 - 13.70%, Na2O = 3.24 - 4.06%, K2O = 4.18 - 5.12%. The common trace elements are Sn, W, Mo, Cu, Pb, Zr, Hf, Y, Yb.


    Please Login or Register to see this Hidden Content


    NGƯỜI ĐI TÌM NGỌC



    Posted Image




    Kính mời các đồng nghiệp xa gần đóng góp cho cuộc thi Chất Động Pangaea lần thứ XIII - năm 2016 Thời gian bắt đầu cuộc thi: 06/03/2016

    Facebook Comments

    #2 AMETHYST

    AMETHYST

      Quản lý Box Khoáng sản và quản lý chung

    • Quản trị
    • 1,025 Bài viết:
    • Joined 09-October 08
  • Reputation: 167
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:ĐH KHTN TPHCM

    Posted 11 January 2010 - 01:27 PM

    Thạch luận granitoit khối Hải Vân



    Tác giả : Lê Đức Phúc
    Xuất bản : ĐH Quốc gia TP.HCM, 2009



    Tóm tắt :
    Các thành tạo granitoit khối Hải Vân với thành phần thạch học bao gồm granit biotit-granit hai mica. Thành phần hóa học của các đá có hàm lượng SiO2: 69,34÷73,92%, tổng kiềm: 6,11÷8,11%, tỷ số kiềm K2O/Na2O>1. Hàm lượng các nguyên tố Ba, Sr thấp nhưng Rb lại khá cao. Giá trị phân tích đồng vị Nd-Sm cho kết quả gần với vật liệu vỏ ổn định. Tuổi hình thành miền nguồn là 1.33 tỷ năm (theo mô hình miền nguồn chondrit đồng nhất) hoặc 1.95 tỷ năm (theo mô hình miền nguồn manti nghèo). Tuổi đồng vị U-Pb là 241,9±2 và 241,4±2.1
    The granitoid formations of Hai Van massif with petrographical components consist of biotite granite, two mica granite. Chemical components of rocks are: SiO2: 69,34÷73,92%, Na2O+K2O: 6,11÷8,11%, K2O/Na2O>1. Content of Ba, Sr is low but Rb is higher. From results of Nd–Sm isotopic analysic shows that they are nearly same with stable crust material. Age of source region formation is 1,33 billion years (model of homogeneous chondrite source region), or 1,95 billion years (model of poor mantle source region). U–Pb isotopic age: 241,9± 2 and 241,4±2.1 million years.


    Please Login or Register to see this Hidden Content


    NGƯỜI ĐI TÌM NGỌC



    Posted Image


    #3 AMETHYST

    AMETHYST

      Quản lý Box Khoáng sản và quản lý chung

    • Quản trị
    • 1,025 Bài viết:
    • Joined 09-October 08
  • Reputation: 167
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:ĐH KHTN TPHCM

    Posted 11 January 2010 - 01:39 PM

    Đặc điểm thạch học - khoáng vật, thạch địa hóa và điều kiện thành tạo granitoit khối châu viên, Bà Rịa - Vũng Tàu




    Tác giả : Trần Phú Hưng, Phạm Quang Vinh, Nguyễn Kim Hoàng
    Xuất bản : ĐH Quốc gia TP.HCM, 2008



    Tóm tắt :

    Kết quả nghiên cứu granitoit khối Châu Viên cho thấy: 1. Khối được cấu tạo bởi các pha xâm nhập, bao gồm:Pha xâm nhập chính: granit biotit, granit biotit có hornblen; Pha xâm nhập phụ: granit hạt nhỏ và Pha đá mạch: granit aplit, pegmatoit. 2. Các đá bị biến đổi hậu magma mạnh mẽ nhưng không đều, gồm các quá trình: albit hoá, microclin hoá, thạch anh hóa; trong đó, albit hoá phát triển mạnh và đều khắp hơn microclin hoá. 3. Các đá thuộc loạt vôi-kiềm, kiểu I–granit (theo Chapell & White, 1974) hay granit loạt magnetit (theo Tsusue & Ishihara, 1972) hoặc kiểu VAG; được kết tinh từ nguồn magma có độ sâu trung bình, bị hỗn nhiễm với vỏ (nguồn gốc hỗn hợp), được hình thành chủ yếu do nóng chảy các vật liệu sâu dưới vỏ của rìa lục địa tích cực kiểu Andes. Magma được thành tạo trong khoảng 9620C ở độ sâu 14,33Km với áp suất PS 4,48Kbar; nhiệt độ kết tinh khoảng 660÷6700C ở độ sâu 10,5km với áp suất 2,5÷3Kbar.
    On the basic of the investigation into materials composition, formation conditions, shows that: 1- Petrographical components consist of: The first phase: biotite granite, hornblende bearing biotite granite, The second phase: small-crystalled granite, and The vein phase are inclusive of aplitic granite and pegmatoid. 2- Most of the rocks are subjected to intensive post-magmatic alteration, mainly albitization and microlinization proccesses. Main mineral components are plagioclase, potassium feldspar, quartz, biotite and little hornblende. 3- The granitoid of Chau Vien mountain belong to calc – alkalin granite, type of I- granite or VAG. Magma were formed at 14,3km in depth at 9620C with pressure of PS 4,48 kbar and crytallised at 10,5 km in depth at 660 – 667 0C with pressure of PS 2,5 – 3 kbar.


    Please Login or Register to see this Hidden Content


    NGƯỜI ĐI TÌM NGỌC



    Posted Image


    #4 AMETHYST

    AMETHYST

      Quản lý Box Khoáng sản và quản lý chung

    • Quản trị
    • 1,025 Bài viết:
    • Joined 09-October 08
  • Reputation: 167
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:ĐH KHTN TPHCM

    Posted 11 January 2010 - 01:45 PM

    Đặc điểm thạch học-khoáng vật, thạch địa hóa các đá granitoid khối Hòn Me-Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang



    Tác giả : Trần Đại Thắng, Trần Phú Hưng
    Xuất bản : ĐH Quốc gia TP.HCM. 2008


    Tóm tắt :

    Khối Hòn Me-Hòn Đất thuộc địa phận xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Thành phần thạch học ở đây chủ yếu gồm các đá monzogabrodiorit, monzodiorit, monzonit, monzogranodiorit được liên hệ vào thành phần của phức hệ Định Quán. Chúng bắt tù các đá gabro olivin và bị các đai mạch pecmatoid (phức hệ Đèo Cả) xuyên cắt qua. Dựa vào đặc điểm thành phần khoáng vật có thể phân chia các đá của phức hệ Định Quán trong vùng thành 2 nhóm chủ yếu: - Nhóm đá monzogabrodiorit, monzodiorit: các đá có cấu tạo khối, hạt nhỏ tới hạt trung, không đều, màu xám tối tới xám đen. Kiến trúc hạt nửa tự hình, kiến trúc monzonit với pyroxen và plagioclas tự hình hơn hẳn feldspar kali và bị feldspar kali bao bọc, thay thế. Thành phần (%) khoáng vật gồm: plagioclas: 45-50; felspat kali: 20-25; thạch anh: <5; pyroxen xiên đơn: 15-20; biotit: ~5%, quặng ~5%, apatit vài hạt. Thành phần thạch hoá cho thấy nhóm đá này có hàm lượng (%) SiO2 từ 53,64 đến 53,76. Tổng kiềm từ 8,80 đến 10,29. Tỷ số kiềm K2O/Na2O từ 1.42 đến 1.96. - Nhóm monzonit, monzogranodiorit: các đá có màu xám, xám sáng, hạt trung không đều, thường có cấu tạo khối, một số cấu tạo định hướng yếu. Kiến trúc nửa tự hình và kiến trúc monzonit. Thành phần (%) khoáng vật chính gồm: plagioclas: 35-50; feldspar kali: 25-30; thạch anh: 5-15; biotit: 5-10; pyroxen xiên đơn: 10-15; hornblend lục: 5-10. Khoáng vật phụ có sphen: 0-5. Quặng <5%. Đá có hàm lượng SiO2=63,68%. Tổng kiềm=7,8%. Tỷ số kiềm K2O/Na2O =1.18. Trong đới feldspar kali hóa ở phía nam núi Hòn Đất và phía tây núi Hòn Me, do các đá ở đây bị biến đổi feldspat kali hóa mạnh, chúng rất giàu ban tinh feldspar kali với kích thước đôi nơi đạt tới 1-2cm.
    The granitoid rocks of Hon Me-Hon Dat are mainly monzogabrodiorite, monzodiorite, monzonite, monzogranodiorite. - Monzogabrodiorite, monzodiorite: Their major rock-forming minerals are plagioclase, alkali feldspar, pyroxene and a small proportion of hornblende, biotite... Chemically, they contain 53.64-53.76% of SiO2; total alkali: 8.80 to 10.29%; K2O/Na2O: 1.42 to 1.96. - Monzonite, monzogranodiorit: They consist of plagioclase, alkali feldspar, quartz, pyroxene, hornblende, biotite... The chemical analysis of monzogranodiorit shows SiO2: 63.68%; total alkali: 7.8%; K2O/Na2O: 1.18.


    Please Login or Register to see this Hidden Content


    NGƯỜI ĐI TÌM NGỌC



    Posted Image


    #5 vietbkpro

    vietbkpro

      Newbie

    • Thành viên
    • Pip
    • 1 Bài viết:
    • Joined 06-July 12
  • Reputation: 0
    • Đến từ:bách khoa hồ chí minh

    Posted 06 July 2012 - 04:30 PM

    Admin ơi, ad có đề tài nào có liên quan Đặc điểm thạch học-khoáng vật, thạch địa hóa các đá granitoid khối núi lớn bà rịa vũng tàu ko? e xin cám ơn

    #6 AMETHYST

    AMETHYST

      Quản lý Box Khoáng sản và quản lý chung

    • Quản trị
    • 1,025 Bài viết:
    • Joined 09-October 08
  • Reputation: 167
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:ĐH KHTN TPHCM

    Posted 07 July 2012 - 01:08 AM

    View Postvietbkpro, on 06 July 2012 - 04:30 PM, said:

    Admin ơi, ad có đề tài nào có liên quan Đặc điểm thạch học-khoáng vật, thạch địa hóa các đá granitoid khối núi lớn bà rịa vũng tàu ko? e xin cám ơn

    Có phải khối Núi Lớn - Núi Nhỏ nằm cạnh nhau? nếu đúng vậy thì rất tiếc là mình ko có file rồi. Bạn có thể vào thư viện khoa Địa Chất, ĐH KHTN, phòng C14, gặp cô Mai để xin tham khảo các đề tai để lấy tài liệu.

    NGƯỜI ĐI TÌM NGỌC



    Posted Image




    Bài viết tương tự Collapse