Jump to content


Các đới đứt gãy hoạt động ở phần phía bắc lãnh thổ VN

Sender:huycdc Địa chất Kiến tạo Đứt gãy Việt Nam

  • Bạn không được tạo chủ đề mới
  • Please log in to reply
No replies to this topic

#1 ThanhdcB

ThanhdcB

    Super Member

  • Thành viên
  • PipPipPipPipPip
  • 585 Bài viết:
  • Joined 06-November 08
  • Reputation: 143
    • Yahoo! Status:
    • Gender:Male
    • Đến từ:MDA
    • Interests:Film, Sports, Music...
      http://www.facebook.com/Thanhdcb

    Posted 20 February 2012 - 01:48 PM

    Các đới đứt gãy hoạt động ở phần phía bắc lãnh thổ VN



    CAO ĐÌNH TRIỀU, ĐẶNG THANH HẢI,
    MAI XUÂN BáCH, NGÔ GIA THẮNG
    (Viện Vật lý Địa cầu, 2 Viện Khoa học Vật liệu
    Trung tÂm KHTN & CNQG, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội)



    Tóm tắt: Trong khuÔn khổ bài báo này các tác giả đã đa ra một tổ hợp dấu hiệu nhận biết đứt gãy hoạt động phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam. Trên cơ sở kết quả đạt đợc (thể hiện trên bản đồ 1/500 000) có thể rút ra một số kết luận sau:

    1/ Đứt gãy phát sinh động đất chính của vùng nghiên cứu gồm: Bắc Ninh - MÔng Dơng, Vĩnh Ninh, SÔng Chảy, SÔng Hồng, Mù Căng Chải, Sơn La, SÌn Hồ, Mai ChÂu - Tam Điệp, Tuần Giáo - Mờng ảng, SÔng Mã, Điện Biên - Sầm Na, Mờng Tè, SÔng Cả, Rào Nậy, Lai ChÂu - Điện Biên, Mai ChÂu - Mờng Lát, Na Mèo - Na Khoang, Thuận ChÂu - Phù Yên và Dốc Cun - Mỹ Đức. Trong số đó đứt gãy Sơn La và Điện Biên - Sầm Na có biểu hiện hoạt động động đất mạnh hơn cả (Ms = 6,0 - 6,9).

    2/ Có biểu hiện phÂn chia các đoạn đứt gãy trên cùng một đới với đặc trng hoạt động động đất khác nhau. Rất nhiều đứt gãy đợc xác định là có biểu hiện hoạt động theo các chỉ thị nhận biết khác song trên thực tế khÔng quan sát thấy có biểu hiện xuất hiện động đất nào trong thời gian qua.



    I. Mở ĐầU

    Xác định các đứt gãy hoạt động là việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn trong cÔng tác nghiên cứu tai biến địa chất (động đất, núi lửa, sạt lở ...). Kiến tạo đứt gãy lãnh thổ Việt Nam đợc các nhà địa chất, kiến tạo trong nớc và nớc ngoài quan tÂm đến rất sớm, song song với việc thành lập các bản đồ địa chất có tỷ lệ khác nhau. Nhiều cÔng trÌnh có ý nghĩa trong lĩnh vực nghiên cứu này đã đợc cÔng bố [1,4-10,13]. Song nhÌn chung cha có một cÔng trÌnh tổng thể nào đề cập một cách toàn diện về đứt gãy hoạt động ở lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở một hệ quan điểm và phơng pháp luận nhất quán.

    Nhằm phục vụ cÔng tác nghiên cứu dự báo động đất lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt là phần phía Bắc, nơi có biểu hiện hoạt động động đất mạnh, trong khuÔn khổ bài báo này chúng tÔi đề cập tới một số kết quả bớc đầu luận về đứt gãy hoạt động trên phạm vi phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đợc thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/ 500 000.

    Tài liệu đợc sử dụng trong bài báo gồm các tài liệu địa vật lý đã có, chủ yếu là trọng lực và từ, các bản đồ địa chất tỷ lệ khác nhau do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xuất bản và ảnh viễn thám Landsat thời kỳ 1989 - 1993. Để thống nhất kết quả và hoàn thiện bản vẽ chúng tÔi còn tham khảo các kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đứt gãy hoạt động đã đợc cÔng bố trong các tạp chí trong nớc và quốc tế và các báo cáo đề tài cấp nhà nớc của Tổng cục Địa chất và Trung tÂm Khoa học tự nhiên và cÔng nghệ quốc gia đã đợc tổng kết trớc năm 2001 [2, 4, 11-25].

    II. PHƯƠNG PHáP NGHIêN CứU

    1. Phát hiện và đánh giá đặc trng cấu trúc đứt gãy

    Để phát hiện và đánh giá các đặc trng cấu trúc của đứt gãy chúng tÔi đã sử dụng một tổ hợp các phơng pháp nghiên cứu sau [3, 5-10]:

    1.1. Phơng pháp phÂn tích tài liệu địa vật lý

    Phơng pháp địa vật lý đợc sử dụng trong phát hiện và nghiên cứu đặc trng cấu trúc đứt gãy bao gồm:

    1. Phơng pháp biến đổi trờng dị thờng trọng lực và từ trong phát hiện đứt gãy.

    Ngoài những phơng pháp truyền thống đã đợc cÔng bố trong các cÔng trÌnh nghiên cứu trớc đÂy [3, 5-10], trong cÔng trÌnh này chúng tÔi còn áp dụng một số phơng pháp phÂn tích mới nhthiết lập thành phần bất đẳng hớng trờng trọng lực và từ, và phơng pháp thiết lập gradien cực đại.

    Biến đổi bất đẳng hớng trờng trọng lực (hay trờng từ) thờng đợc sử dụng để phÂn chia các vùng gradien kéo dài theo tuyến, biểu hiện sự tồn tại các đứt gãy phá huỷ bậc khác nhau. Trờng hợp tồn tại các hệ thống đứt gãy chồng chéo lên nhau làm phức tạp hoá bức tranh dị thờng thÌ vấn đề phát hiện đứt gãy trên cơ sở biến đổi bất đẳng hớng là có hiệu quả hơn cả [7]. Nguyên lý phÂn tích này đã đợc các tác giả sử dụng, thiết lập bài toán giải trên máy tính cá nhÂn nhằm phát hiện các đới đứt gãy có mức độ ảnh hởng khác nhau trên tài liệu trọng lực và từ hàng khÔng.

    Ngoài ra, chúng tÔi còn sử dụng bài toán xác định vectơ gradien ngang cực đại trong phát hiện đứt gãy [7, 10]. Trường dị thờng trọng lực, trờng từ đã đợc chuyển về cực đợc sử dụng để xác định giá trị cực đại gradien ngang tại điểm nút của lới Ô vuÔng rồi đem so sánh với các điểm xung quanh, chọn giá trị cực đại đại diện cho giá trị gradien tại điểm đó.

    2. Giải bài toán mÔ hÌnh trờng trọng lực trong nghiên cứu đặc trng cấu trúc đứt gãy.

    Các bài toán mÔ hÌnh trờng trọng lực đã đợc tác giả sử dụng nhiều lần trong nghiên cứu đặc trng cấu trúc đứt gãy [3, 5-10]. Đối với việc nghiên cứu đứt gãy ở Việt Nam, chúng tÔi cho rằng bài toán: mÔ hÌnh đa giác nhiều cạnh và mÔ hÌnh lăng trụ nhiều cạnh có hiệu quả hơn cả trong nghiên cứu đặc trng cấu trúc của đứt gãy. Nhằm thiết lập mÔ hÌnh ban đầu cho bài toán ngợc trọng lực, ngoài việc sử dụng tối đa các tài liệu có trớc nhđặc trng cấu trúc địa chất, mặt cắt theo giếng khoan, các kết quả thăm dò địa chấn, điện, vv…, chúng tÔi còn sử dụng bài toán mÔ hÌnh lăng trụ tròn nằm ngang trong việc xác định sơ bộ hÌnh thái cấu trúc của các mặt ranh giới cơ bản. Góc cắm cũng nhđộ sÂu ảnh hởng của đứt gãy cũng phản ánh rõ nét trên mặt cắt gradien ngang và gradien chuẩn hoá toàn phần. Việc sử dụng các tài liệu ban đầu này đã hạn chế đến mức tối đa tính đa nghiệm của bài toán trọng lực và trên thực tế cho phép chúng ta đánh giá chính xác hơn đặc trng cấu trúc của đứt gãy [7].

    1.2. Phơng pháp phÂn tích tài liệu ảnh viễn thám

    Các dấu hiệu cơ bản của các đứt gãy phá hủy là sự tồn tại các dịch chuyển nhÌn thấy của đất đá hay của các dạng địa hÌnh, ranh giới tiếp xúc của các thể địa chất khác nhau. Biểu hiện trên ảnh đó là những lineamen, với đứt gãy thể hiện rõ ràng dới dạng đờng thẳng. Sự dịch chuyển định hớng theo một đứt gãy và vị trí của chúng trong cấu tạo chung có sự liên quan chặt chẽ với nhau, nên có thể xác định các kiểu đứt gãy khác nhau dựa vào việc phÂn tích mối quan hệ về mặt khÔng gian giữa chúng và mối quan hệ với các nếp uốn. Một trong những phơng pháp phổ biến trong phát hiện đứt gãy là phÂn tích mật độ lineamen đợc luận giải từ ảnh vệ tinh. Phơng pháp này cũng đợc chúng tÔi sử dụng để nghiên cứu đứt gãy [5-9]. Kết quả phÂn tích này cho thấy các đới phá huỷ kiến tạo lớn thờng trùng với các đới dạng dải (hoặc vòng cung, hoặc hÌnh lỡi liềm có bán kính lớn) dị thờng mật độ lineamen đợc tính toán theo các cửa sổ khác nhau. Ngoài ra, giá trị mật độ độ dài của lineamen có thể đợc coi là số đo của hệ số khe nứt và do đó đặc trng cho ứng suất kiến tạo của vỏ ở độ sÂu đợc xác định bởi đại lợng độ lớn của lới đã chọn [9]. Điều này dẫn đến việc thành lập một loạt bản đồ mật độ độ dài Dli cho các giá trị đơn vị diện tích ai khác nhau, mà trong mỗi bản đồ có chứa thÔng tin về ứng suất kiến tạo của vỏ ở độ sÂu tơng ứng. Theo Gadjiev và nnk với các giá trị a nhỏ (< 100 km) mật độ độ dài lineamen thể hiện tính bất đồng nhất của các lớp bên trên của vỏ ở độ sÂu hi = ai / 2. Khi tiếp tục tăng độ sÂu nghiên cứu, các khe nứt khÔng còn phÂn bố đều do quy luật giảm dần các khe nứt theo chiều sÂu, khi đó các giá trị Dli đợc gán cho các điểm phÂn bố nÔng hơn, tức là hi = ai / 2. Độ sÂu hi khÔng thể vợt quá bề dày thạch quyển ở vùng nghiên cứu vÌ thực tế hầu nhkhÔng có biến dạng đàn hồi ở manti. Do đó Dli nhận các giá trị gần nhnhau. Nhvậy việc phÂn tích tài liệu viễn thám cho phép chúng ta vừa xác định đợc đới đứt gãy sÂu, vừa đánh giá đợc đặc trng tập trung ứng suất vỏ Trái đất dọc theo các đới đứt gãy chịu lực xiết ép mạnh.

    1.3. Phơng pháp phÂn tích bề dày vỏ Trái đất và cấu tạo lớp mỏng trong nghiên cứu đặc trng động học của đứt gãy

    Nhằm xác định trờng ứng lực vỏ Trái đất và các đới phá huỷ chịu trờng lực nén ép hoặc tách giãn, chúng tÔi sử dụng hai phơng pháp phÂn tích sau [8, 9]: phÂn tích trờng ứng lực vỏ Trái đất và vận tốc dịch chuyển vỏ trong tÂn kiến tạo trên cơ sở biến động bề dày vỏ Trái đất và phơng pháp xác định đặc trng nén ép hoặc tách giãn của đới đứt gãy trên cơ sở mÔ hÌnh cấu tạo lớp mỏng. Ưu việt của các phơng pháp này là cho phép chúng ta xác định đợc phương chung nhất của trờng ứng suất vỏ, từ đó có thể dự báo đặc trng dịch trợt ngang của đới đứt gãy lớn cũng nhxác định đợc đới đứt gãy nào đang nằm trong trạng thái tách giãn hoặc nén ép. Kết quả phÂn tích theo hớng này ngoài việc cho phép đánh giá đặc trng dịch chuyển ngang của đứt gãy còn cho phép chúng ta dự báo đới đứt gãy đang hoạt động.

    2. Một số nguyên lý cơ bản trong việc xác định các đứt gãy hoạt động

    ThÔng thờng, một đứt gãy đợc xác định là đang hoạt động phải đợc biểu hiện ít nhất một trong số các dấu hiệu sau [23]:

    a/ Hiện tại có biểu hiện chuyển động thẳng đứng khác nhau ở hai cánh của đứt gãy: mạnh (lớn hơn hoặc bằng 5 mm/năm); vừa (nằm trong giới hạn từ 1 đến 5 mm/năm) và yếu (nhỏ hơn hoặc bằng 1 mm/năm).

    b/ Có biểu hiện dịch trợt ngang (bằng trái hoặc bằng phải) của đứt gãy: mạnh (lớn hơn hoặc bằng 5 mm/năm); vừa (nằm trong giới hạn từ 1 đến 5 mm/năm) và yếu (nhỏ hơn hoặc bằng 1 mm/năm).

    c/ Các đứt gãy đang hoạt động mạnh trong thời kỳ cuối cùng thờng có biểu hiện nứt đất, trợt lở đất và sói mòn do nguyên nhÂn kiến tạo.

    d/ Đứt gãy có biểu hiện là đới hoạt động động đất và trùng với đới ranh giới cấu trúc (theo cấp độ mạnh: từ 4 đến nhỏ hơn 6, từ 6 đến nhỏ hơn 7, từ 7 đến nhỏ hơn 8 và lớn hơn 8; theo độ sÂu có: nhỏ hơn 70 km, 70 - 300 km và lớn hơn 300 km; động đất trớc năm 1950, sau năm 1950 và động đất lịch sử).

    g/ Biểu hiện uốn nếp trẻ: nếp lồi; nếp lõm; đới nếp oằn (flexure) và đới biến đổi các yếu tố địa hÌnh, địa mạo.

    e/ Biểu hiện hoạt động núi lửa (biểu hiện hoạt động trong Holocene và hoạt động trong Đệ tứ) và vùng thoát khí có liên quan tới hoạt động động đất hoặc vùng tập trung dày đặc các khe nứt kiến tạo trẻ.

    f/ Biểu hiện hoạt động nớc nóng, đới có gradien địa nhiệt cao.

    Theo tuổi biểu hiện của đứt gãy hoạt động thÌ hiện tại có hai quan điểm: Một số ngời cho rằng đứt gãy hoạt động là những đứt gãy có biểu hiện hoạt động chỉ tính từ Holocen trở lại đÂy (khoảng 10.000 năm). Nhóm thứ hai lại cho rằng đứt gãy đợc coi là đang hoạt động khi có biểu hiện hoạt động từ cuối Đệ tứ, 100.000 năm đến 130.000 năm [23].

    Posted Image

    Trên thực tế có nhiều đứt gãy khÔng đợc xác định là đứt gãy hoạt động theo nhiều tài liệu khác nhau, thậm chí khÔng xuất hiện động đất mạnh trớc đó thế mà lại đột ngột xuất hiện động đất phá huỷ. Theo thống kê thÌ có tới 90% động đất lịch sử phát sinh tại các đới đứt gãy hoạt động, trong khi đó số đứt gãy hoạt động mà sinh chấn thÌ lại rất ít [23].

    Chúng tÔi cho rằng việc xác định một đứt gãy hoạt động khÔng thể chỉ dựa trên những dấu hiệu trực quan mà còn phải dựa theo các yếu tố mang tính xu thế, có nghĩa là có sự tham gia của các yếu tố dự báo. Nhvậy đặc trng hoạt động của đứt gãy cũng phải đợc phÂn theo mức độ biểu hiện theo thời gian. Biểu hiện hoạt động theo tuổi có thể được phÂn làm 5 nhóm:
    1/ Nhóm đứt gãy chắc chắn đang hoạt động (có thể sử dụng ký hiệu màu đỏ), có tuổi hoạt động trong lịch sử, từ lớn hơn 200 đến nhỏ hơn 2000 năm;

    2/ Nhóm đứt gãy thể hiện hoạt động rõ nét (có thể sử dụng ký hiệu màu vàng), có biểu hiện hoạt động trong Holocen (khoảng 10.000 năm);

    3/ Nhóm đứt gãy có biểu hiện hoạt động (có thể sử dụng ký hiệu màu xanh lá cÂy), có tuổi hoạt động mạnh trong cuối Đệ tứ (lớn hơn 100.000 đến 130.000 năm);

    4/ Nhóm đứt gãy hoạt động trong cuối hoặc giữa Đệ tứ (nhỏ hơn 700.000 – 730.000 năm), có thể ký hiệu bằng màu xanh da trời; và

    5/ Nhóm đứt gãy hoạt động trong Đệ tứ, biểu hiện màu đen (tuổi hoạt động là nhỏ hơn 1,6 triệu năm).

    Xác lập đứt gãy hoạt động trong vùng nghiên cứu là một vấn đề nan giải đối với các nhà địa chất Việt Nam hiện nay. Nếu áp dụng một cách máy móc các tiêu chí về đứt gãy hoạt động nhcác nớc tiên tiến khác trên thế giới đang sử dụng thÌ chúng ta khÔng đủ tài liệu để đánh giá. Hiện tại chúng ta chỉ có số liệu quan trắc động đất, một ít số liệu về phÂn bố nớc khoáng, nớc nóng, về nứt đất, sạt lở đất và một số điểm đo lặp thuỷ chuẩn và GPS (hệ định vị toàn cầu). Về hớng quan trắc trực tiếp dịch chuyển biến dạng vỏ Trái đất thÌ chúng ta chỉ có 2 trạm biến dạng (ở Phù Liễn và Hoà BÌnh).

    Nhằm khắc phục những khiếm khuyết về số liệu và đáp ứng tối đa các tiêu chí mang tính thÔng lệ của quốc tế vào điều kiện thực tế có đợc ở Việt Nam, trong bài báo này chúng tÔi đa ra một số dấu hiệu quy định xác lập các đứt gãy đang hoạt động nhsau:

    1/ Các đứt gãy thể hiện rõ trên địa hÌnh hiện đại (tuyến các vách địa hÌnh hay dãy các vách kéo theo một tuyến, hoặc tuyến thung lũng thẳng kéo dài hay các dòng chảy kéo theo một tuyến): rất rõ: ++; rõ: +; kém rõ: -.

    2/ Thể hiện rõ trên ảnh vệ tinh là: lineamen kéo dài liên tục trên một chiều dài lớn hoặc tuyến các lineamen ngắn (đứt đoạn) xuyên qua các kiến trúc khác nhau: rất rõ, liên tục: ++; rõ: +; khÔng liên tục và mờ: -.

    3/ Biến đổi các yếu tố địa hÌnh, địa mạo: chuyển đột ngột của địa hÌnh (núi sang thung lũng vv...); thay đổi đột ngột hớng dòng chảy sÔng suối, hớng kéo các dãy, sống núi; dịch chuyển dòng chảy (các suối, khe bậc thấp 1, 2 theo cùng một hớng); cắt, dịch chuyển hoặc phá huỷ các bậc thềm, nón phóng vật, các sống núi, dãy núi; dãy các vai núi, các bậc địa hÌnh biến đổi đột ngột độ dốc sờn: rất rõ: ++; rõ: +; khÔng rõ: -.

    4/ Biểu hiện của hoạt động động đất: mạnh (Ms ³ 6,0): +++; vừa (Ms = 5,0-5,9: ++; yếu (Ms = 4,0-4,9): +; và nhỏ hơn 4,0 hoặc khÔng có: -.

    5/ Khống chế các thung lũng (địa hào), trũng tích tụ trầm tích Đệ tứ, trầm tích hiện đại: ++; khống chế và làm biến vị các trũng Kainozoi: +; khÔng khống chế: -.

    6/ Hoạt động núi lửa đệ tứ và hiện đại: hiện đại: ++; Neogen: +; khÔng hoạt động: -.

    7/ Nguồn nớc nóng hoặc nớc khoáng nguồn sÂu: mạnh, tập trung: ++; rời rạc: +; khÔng có -.

    8/ Các hiện tợng trợt, sạt lở tự nhiên, nứt đất: mạnh, tập trung: ++; rời rạc: +; khÔng có: - .

    9/ Kết quả đo đạc (trắc địa, đo lặp thuỷ chuẩn, GPS, đo biến dạng) nếu có, biến dạng tÂn kiến tạo - hiện đại tơng đối.

    III. ĐớI ĐứT GãY HOạT ĐộNG CHíNH ở PHầN PHíA BắC LãNH THổ VIệT NAM

    Quá trÌnh phÂn tích đứt gãy hoạt động phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam đợc tiến hành theo hai bớc:

    Trớc hết chúng tÔi xác lập đới đứt gãy khu vực nghiên cứu trên cơ sở kết quả phÂn tích tài liệu địa chất, địa vật lý và ảnh vệ tinh. Việc phÂn loại đứt gãy là dựa trên cơ sở luận thuyết kiến tạo mảng cũng nhtính chất, vai trò của chúng trong quá trÌnh tách giãn, hút chÌm, xÔ đụng và chuyển dạng tơng đối của các mảng, sự phÂn cắt, dịch chuyển các khối kiến tạo trong nội mảng thạch quyển.

    Các đứt gãy hoạt động đợc xác định là dựa trên cơ sở các dấu hiệu chỉ thị đợc mÔ tả trong mục (2) và có tham khảo thêm kết quả phÂn tích mật độ lineamen và trờng ứng lực vỏ Trái đất theo nguyên lý phÂn tích đợc mÔ tả trong mục (1.2 và 1.3).

    1. Các đới đứt gãy chính phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam

    Các cÔng trÌnh nghiên cứu trớc đÂy của chúng tÔi đã đề cập đến việc phÂn loại đứt gãy theo quy mÔ kéo dài, bề rộng của đới dập vỡ, độ sÂu của đứt gãy, phơng kéo dài (phơng tÂy bắc - đÔng nam, đÔng bắc - tÂy nam, kinh tuyến và vĩ tuyến), cơ chế dịch chuyển giữa các cánh (nghịch, thuận, bằng, nghịch bằng phải, nghịch bằng trái) [5, 7]. Trong bài báo này chúng tÔi phÂn loại đứt gãy theo cấp 1, 2, 3... dựa vào vai trò của đứt gãy trong việc phÂn chia mảng, vi mảng và mảnh thạch quyển.

    1.1. Đứt gãy cấp 1 thạch quyển

    Đứt gãy cấp 1 thạch quyển là các đứt gãy phÂn chia mảng thạch quyển, vi mảng thạch quyển. Trong bÌnh đồ kiến trúc hiện nay và trong Kainozoi muộn phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam nằm ở phần đÔng nam của mảng Âu-á nên khÔng tồn tại đứt gãy cấp 1 này.

    1.2. Đứt gãy cấp 2 thạch quyển (cấp 1 Việt Nam)

    Đứt gãy cấp 2 Thạch quyển (cấp 1 Việt Nam) là những đứt gãy nội mảng thạch quyển, đóng vai trò phÂn chia vi mảng, mảnh. Chiều dài của đứt gãy có thể là hàng trăm hoặc hàng ngàn km và có độ sÂu ảnh hởng xuyên cắt thạch quyển (60 - 130 km) và bề rộng phá huỷ lớn. Sinh kèm đứt gãy này là các đứt gãy cấp 3, 4 có mức độ ảnh hởng nhỏ hơn. Trong phạm vi miền Bắc Việt Nam các đứt gãy thuộc cấp 2 này chỉ thể hiện trong Kainozoi sớm, Kainozoi muộn. Các đứt gãy cấp 2 hoạt động trong các giai đoạn MZ2, PZ2 - MZ1, PZ1-2, PR3 thờng tái hoạt động vào KZ1, KZ2. Thuộc đứt gãy cấp 2 có hệ đứt gãy SÔng Hồng.
    Tạo lập nên hệ đứt gãy SÔng Hồng gồm (HÌnh 1, Bảng 1):

    - 2.1. Đới đứt gãy SÔng CÔng - Đại Từ;

    - 2.2. Đới đứt gãy Bắc Ninh - MÔng Dơng;

    - 2.3. Đới đứt gãy Sơn Dơng - Trại Cau;

    - 2.4. Đới đứt gãy Hải Dơng - Hải Phòng;

    - 2.5. Đứt gãy SÔng LÔ;

    - 2.6. Đứt gãy Vĩnh Ninh;

    - 2.7. Đứt gãy SÔng Chảy;

    - 2.8. Đứt gãy chính SÔng Hồng;

    - 2.9. Đới đứt gãy Lào Cai - Ninh BÌnh;

    - 2.10. Đới đứt gãy Yên Bái - Nghĩa Lộ;

    - 2.11. Đới đứt gãy Mù Cang Chải.

    Có thể đứt gãy SÔng Mã, Rào Nậy, SÔng Đà vào trớc Mezozoi sớm có lúc là đứt gãy cấp 2 song vào Kainozoi chúng là đứt gãy cấp 3.

    Posted Image
    Posted Image

    1.3. Đứt gãy cấp 3 thạch quyển (cấp 2 Việt Nam)

    Các đứt gãy cấp 3 này đóng vai trò phÂn chia mảnh, đới (khối) cấu trúc vỏ Trái đất. Chiều dài phát triển của chúng thờng bị khống chế hơn (hàng trăm km) và có độ sÂu ảnh hởng xuyên cắt vỏ Trái đất (có thể 50 - 70 km, hoặc nhỏ hơn và phụ thuộc vào bề dày của vỏ). Thuộc nhóm này có các hệ đứt gãy dới đÂy (HÌnh 1, Bảng 1):

    Hệ đứt gãy Cao Bằng - Lộc BÌnh

    - (1.1) Đới đứt gãy Quảng Yên - SÔng Bằng;

    - (1.2) Đới đứt gãy Trà Lĩnh - Thất Khê;

    - (1.3) Đới đứt gãy chính Cao Bằng - Tiên Yên;

    - (1.4) Đới đứt gãy Bảo Lạc - Tĩnh Túc;

    - (1.5) Đới đứt gãy Lạng Sơn - Bắc Giang;

    - (1.6) Đới đứt gãy Đồng Văn - Mèo Vạc.

    Hệ đứt gãy SÔng Đà

    - (3.1) Đứt gãy Sơn La;

    - (3.2) Đới đứt gãy SÌn Hồ;

    - (3.3) Đới đứt gãy Thuận ChÂu- Yên ChÂu;

    - (3.4) Đới đứt gãy Mai ChÂu - Tam Điệp;

    - (3.5) Đới đứt gãy Tuần Giáo - Mờng ảng;

    Hệ đứt gãy Mạc Giang - SÔng Mã

    - (4.1) Đới đứt gãy Mạc Giang (nằm trên lãnh thổ Trung Quốc);

    - (4.2) Đới đứt gãy SÔng Mã.

    Hệ đứt gãy Mờng Tè -Sầm Na- Thái Hòa

    - (5.1) Đới đứt gãy Điện Biên- Sầm Na;

    - (5.2) Đới đứt gãy Thái Hòa - Quỳ ChÂu;

    - (5.3) Đới đứt gãy Mờng Tè.

    Hệ đứt gãy SÔng Cả - Rào Nậy

    - (6.1) Đới đứt gãy chính SÔng Cả;

    - (6.2) Đới đứt gãy TÂn Kỳ;

    - (6.3) Đới đứt gãy Quỳ Hợp;

    - (6.4) Đới đứt gãy Anh Sơn - Thanh Chơng;

    - (6.5) Đới đứt gãy Rào Nậy.

    Hệ đứt gãy Phong Sa LÌ - Tủa Chùa

    - (13.1) Đới đứt gãy Phong Sa LÌ (thuộc lãnh thổ CHDCND Lào);

    - (13.2) Đới đứt gãy Ou Đom Say (thuộc lãnh thổ CHDCND Lào);

    - (13.3) Đới đứt gãy Tủa Chùa.

    Hệ đứt gãy Lai ChÂu - Điện Biên

    - (19.1) Đới đứt gãy Lai ChÂu - Điện Biên;

    - (19.2) Đới đứt gãy Nom Băc - Điện Biên (thuộc phạm vi lãnh thổ CHDCND Lào).

    Hệ đứt gãy Quảng Bạ - Bắc Cạn

    - (20.1) Đới đứt gãy Hà Giang - Sơn Dơng (SÔng GÂm);

    - (20.2) Đới đứt gãy Yên Minh - Bắc Cạn (SÔng Đáy).

    Hệ đứt gãy M' Khao - Mai ChÂu

    - (25.1) Đới đứt gãy M'Khao - SÔng Mã;

    - (25.2) Đới đứt gãy Mai ChÂu - Mờng Lát;

    - (25.3) Đới đứt gãy Na Mèo - Na Khoang;

    - (25.4) Đới đứt gãy Thuận ChÂu - Phù Yên;

    - (25.5) Đới đứt gãy Dốc Cun - Mỹ Đức.

    Các đứt gãy cấp 3 này hoạt động mạnh vào hai giai đoạn Kainozoi sớm và Kainozoi muộn, nhiều đứt gãy có biểu hiện hoạt động sớm hơn và kế thừa các đứt gãy cấp 1, 2 hoạt động trong các giai đoạn trớc Kainozoi.

    2. Các đứt gãy hoạt động phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam

    Các đứt gãy hoạt động phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam đợc chúng tÔi xác lập dựa trên cơ sở các tiêu chí nhđã mÔ tả ở phần trên. Kết quả phÂn tích đợc trÌnh bày trong Bảng 1. Lu ý rằng các tác giả chỉ mÔ tả đặc trng biểu hiện hoạt động của các đới đứt gãy trên phạm vi đất liền miền Bắc Việt Nam. Bớc đầu việc đánh giá đặc trng hoạt động của đứt gãy khu vực nghiên cứu cho phép rút ra một số nhận định sau:

    1/ Các đứt gãy đợc thống kê trong bảng 1 là những đứt gãy có biểu hiện hoạt động trong Kainozoi muộn, có thể có những đứt gãy phát sinh và phát triển trong các giai đoạn trớc Kainozoi muộn song tái hoạt động trở lại với mức độ khác nhau. Hiện tại có nhiều đứt gãy trong số đứt gãy đó đang có dấu hiệu hoạt động tích cực. Các đứt gãy phơng tÂy bắc - đÔng nam, đÔng bắc - tÂy nam và phơng kinh tuyến - á kinh tuyến chủ yếu có tính chất trợt bằng phải. Trong khi đó các đứt gãy phơng vĩ tuyến - á vĩ tuyến lại trợt chủ yếu là bằng trái.

    2/ Đứt gãy phát sinh động đất chính của khu vực nghiên cứu gồm: Bắc Ninh - MÔng Dơng, Vĩnh Ninh, SÔng Chảy, SÔng Hồng, Mù Căng Chải, Sơn La, SÌn Hồ, Mai ChÂu - Tam Điệp, Tuần Giáo - Mờng ảng, SÔng Mã, Điện Biên - Sầm Na, Mờng Tè, SÔng Cả, Rào Nậy, Lai ChÂu - Điện Biên, Mai ChÂu - Mờng Lát, Na Mèo - Na Khoang, Thuận ChÂu - Phù Yên và Dốc Cun - Mỹ Đức; trong số đó các đứt gãy Sơn La và Điện Biên - Sầm Na có biểu hiện hoạt động động đất mạnh (Ms = 6,0 - 6,9). Các đứt gãy còn lại có biểu hiện hoạt động động đất ở mức độ trung bÌnh (Ms = 5,0 - 5,9) và yếu (Ms = 4,0 - 4,9). Hầu hết các đứt gãy phát sinh động đất từ cấp độ mạnh 4,0 độ Richter trở lên đều có biểu hiện rõ nét trên các dấu hiệu địa chất khác nhhoạt động nớc khoáng nóng tích cực, trợt lở đất và khống chế thung lũng trẻ.

    3/ Mức độ hoạt động động đất dọc theo các đứt gãy phát sinh cũng có dấu hiệu khÔng đồng nhất. Chẳng hạn đoạn đứt gãy Sơn La từ Tuần Giáo đến Thuận ChÂu có biểu hiện phát sinh động đất mạnh mà đặc trng là động đất Tuần Giáo năm 1983 (Ms = 6,7). Đối với đứt gãy Điện Biên - Sầm Na thÌ đoạn Phi Cao - Nậm Khun lại có biểu hiện hoạt động động đất mạnh mà động đất Điện Biên năm 1935 (Ms = 6,7) là một ví dụ. Trong khi đó trên phạm vi đới SÔng Chảy, biểu hiện hoạt động động đất mạnh lại tập trung ở khu vực Lục Yên, Yên Bái. Nhvậy, biểu hiện phÂn chia các đoạn đứt gãy trên cùng một đới với đặc trng hoạt động khác nhau là khá rõ nét. Điều này cho phép chúng ta định hớng phÂn vùng tai biến trên cơ sở phÂn chia đứt đoạn hoạt động đối với từng nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.

    3/ Rất nhiều đứt gãy (Bảng 1) đợc xác định là có biểu hiện hoạt động theo các chỉ thị nhận biết khác song trên thực tế khÔng quan sát thấy có biểu hiện xuất hiện động đất trong thời gian qua.

    IV. KếT LUậN

    Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trong bài báo này có thể rút ra một số kết luận sau:

    1/ Trong bÌnh đồ kiến trúc hiện nay và trong Kainozoi muộn phần phía bắc lãnh thổ Việt Nam nằm ở phần đÔng nam của mảng Âu-á nên khÔng có đứt gãy cấp 1 thạch quyển. Thuộc đứt gãy cấp 2 thạch quyển (cấp 1 Việt Nam) có hệ đứt gãy SÔng Hồng.

    2/ Các đứt gãy phơng tÂy bắc - đÔng nam, đÔng bắc - tÂy nam và phơng kinh tuyến - á kinh tuyến chủ yếu có tính chất trợt bằng phải. Trong khi đó các đứt gãy phơng vĩ tuyến - á vĩ tuyến lại chủ yếu là trợt bằng trái.

    3/ Đứt gãy phát sinh động đất chính của khu vực nghiên cứu gồm: Bắc Ninh - MÔng Dơng, Vĩnh Ninh, SÔng Chảy, SÔng Hồng, Mù Cang Chải, Sơn La, SÌn Hồ, Mai ChÂu - Tam Điệp, Tuần Giáo - Mờng ảng, SÔng Mã, Điện Biên - Sầm Na, Mờng Tè, SÔng Cả, Rào Nậy, Lai ChÂu - Điện Biên, Mai ChÂu - Mờng Lát, Na Mèo - Na Khoang, Thuận ChÂu - Phù Yên và Dốc Cun - Mỹ Đức; trong số đó đứt gãy Sơn La và Điện Biên - Sầm Na có biểu hiện hoạt động động đất mạnh hơn cả (Ms = 6,0 - 6,9).

    4/ Có biểu hiện phÂn chia các đoạn đứt gãy trên cùng một đới với đặc trng hoạt động động đất khác nhau. Rất nhiều đứt gãy đợc xác định là có biểu hiện hoạt động theo các chỉ thị nhận biết khác song trên thực tế khÔng quan sát thấy có biểu hiện xuất hiện động đất trong thời gian qua.

    Trên đÂy là một số kết quả nghiên cứu đứt gãy hoạt động mà các tác giả xác lập đợc và biểu diễn trên bản đồ tỷ lệ 1/ 500.000. ĐÂy mới chỉ là những kết quả ban đầu, chắc chắn còn nhiều tranh luận, song chúng tÔi cũng mạnh dạn cÔng bố để bạn đọc tham khảo.

    VĂN LIệU

    1. Cao ĐÌnh Triều, 1995. New results about structure of the Earth's crust in Việt Nam. J. of Geology, B/ 5-6 : 331-340. Hà Nội.

    2. Cao Dinh Trieu, 1996. Revelation of seismogenic zones after geological and geophysical data. J. of Computer sci. and Cybernetic, 12/2 : 41-51. Hà Nội.

    3. Cao ĐÌnh Triều, 1996. Cấu trúc vỏ Trái đất vùng chấn tÂm động đất Tuần Giáo. TC Các khoa học về Trái đất, 18/ 2 : 80-84. Hà Nội.

    4. Cao Dinh Trieu, 1997. Earthquake generation zones on the territory of Vietnam. Acta Geoph. Polonica, XLV/3 : 215-225. Warszawa.

    5. Cao ĐÌnh Triều, 1997. Đứt gãy sinh chấn TÂy Bắc Việt Nam. TC Các khoa học về Trái đất, 19/ 3 : 214-219. Hà Nội.

    6. Cao ĐÌnh Triều, 1997. Đứt gãy sinh chấn SÔng Đà và Phong Thổ. TC Các khoa học về Trái đất, 19/ 4 : 270-278. Hà Nội.

    7. Cao ĐÌnh Triều, Nguyễn Danh Soạn, 1998. Hệ thống đứt gãy chính lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở phÂn tích kết hợp tài liệu trọng lực, từ và ảnh vệ tinh. TC Địa chất, A/ 247 : 17-27. Hà Nội.

    8. Cao ĐÌnh Triều, Đặng Thanh Hải, 1999. Một số nét đặc trng về cấu trúc và hoạt động động đất đới đứt gãy SÔng Hồng. Tuyển tập BCKH tại Hội nghị MÔi trờng toàn quốc: 437-447. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

    9. Cao ĐÌnh Triều, Nguyễn Thanh XuÂn, 2000. Đánh giá trạng thái ứng suất vỏ Trái đất khu vực TÂy Bắc Việt Nam trên cơ sở phÂn tích ảnh vệ tinh. TC Các khoa học về Trái đất, 22/ 1 : 1-9. Hà Nội.

    10. Cao ĐÌnh Triều, 2001. Động đất Thin Tóc (biên giới Việt-Lào) Ms = 5,3 ngày 19 tháng 2 năm 2001. TC Địa chất, A/ 264 : 1- 14. Hà Nội.

    11. Gatinsky, Yu. et al., 1984. Tectonic evolution of Southeast Asia. "Tectonic of Asia", 27th IGC, 5 : 225-241, Moskva.

    12. Hall R., 1996. Reconstructing Cenozoic of SE Asia. In: "Tectonic evolution of SE Asia ". Geol. Soc. Spec. Publ., 106.

    13. Hoàng Anh Khiển, 1988. Fotolineamen và foto cấu trúc vòng lãnh thổ Việt Nam. Luận án PTS khoa học. Hà Nội, 150 trang.

    14. Lê Triều Việt, 2001. Về tÂn kiến tạo và chế độ địa động lực Bắc Việt Nam trong Kainozoi. TC các KH về Trái đất, 23/4 : 390-395. Hà Nội.

    15. Nguyễn XuÂn Tùng, Trần Văn Trị (đồng chủ biên), 1992. Thành hệ địa chất và địa động lực Việt Nam. Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 274 trang.

    16. Sengor A. M. C, Natalin B. A., 1996. Paleotectonics of Asia: fragments of synthesis. The Tectonic Evolution of Asia. Cambridge University Press.

    17. Tapponier P. et al., 1982. Propagating extrusion tectonics in Asia, new insights from simple experiments with plasticine. Geology, 10.

    18. Tapponier P. et al., 1986. On the mechanics of the collision between India and Asia. In M. P. Coward and A. C. Ries (Eds), Collision tectonics, Geol. Soc. Lond. Spec. Publ., 115-157.

    19. Taylor B. & Hays D. E. L, 1980. The tectonic evolution of the South China Sea Basin. In The tectonic and geologic evolution of SE Asian Seas and Islands. Geoph. Mon., 23.

    20. Tija H. D. & Liew K. K. , 1996. Changes in tectonic stress field in northern Sunda Shelf basins. In Tectonic evolution of Southeast Asia.

    21. Trần Văn Trị, Nguyễn ĐÌnh Uy, Đàm Ngọc, 1986. The main tectonic features of Viet Nam. Proc. 1st Conf. Geol. Indoch., I : 363-376, Hồ Chí Minh City, GDG Việt Nam, Hà Nội.

    22. Trần Văn Trị, 1987. Tectonic evolution of the Indosinian epoch of Viet Nam and neighbouring regions. Rep. 2, IGCP. Proj. 224, Pre-Jurassic evolution of Eastern Asia : 67-74, Osaka.

    23. Trifonov V. G., M. N. Machette, 1993. The World Map of Active Faults Project. Annali Di Geofisica, XXXVI/ 3-4 : 225-236.

    24. Workman D. R., 1975. Tectonic evolution of Indochina. J. Geol. Soc. Thailand, 1: 3-19. Bangkok.

    25. Yang Zigeng, Lin Hemao, 1993. Proposals for Quaternary correlation in China and adjacent areas. Atlas of stratigraphy XIII. UN, New York.
    ===============
    Theo Tạp chí địa chất
    Posted Image



    Kính mời các đồng nghiệp xa gần đóng góp cho cuộc thi Chất Động Pangaea lần thứ XIII - năm 2016 Thời gian bắt đầu cuộc thi: 06/03/2016

    Facebook Comments



    Bài viết tương tự Collapse

      Chủ đề Diễn đàn Người gửi Thống kê Thông tin bài viết cuối

    Also tagged with one or more of these keywords: Sender:huycdc, Địa chất, Kiến tạo, Đứt gãy, Việt Nam